Bạn đang cần tìm hiểu về các trường hợp không được phép thành lập doanh nghiệp. Bạn muốn kinh doanh những chưa biết loại hình kinh doanh của mình có nằm trong các trường hợp bị cấm hay không. Nếu bạn đắc có những vướng mắc trên thì xin mời bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây hoặc liên hệ Luật sư chuyên về doanh nghiệp theo số điện thoại 0984.210.550 để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ thủ tục thành lập công ty cổ phần nhanh nhất.
Luật sư chuyên giải quyết pháp lý tại Hà Nội.
1. Các trường hợp bị cấm không được thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam
Căn cứ nội dung quy định tại khoản 2, Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về các trường hợp bị cấm không được thành lập doanh nghiệp bao gồm 7 đối tượng sau đây:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị
- Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
- Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Như vậy, những cá nhân/tổ chức thuộc các đối tượng được liệt kê ở trên sẽ không được quyền góp vốn, mua bán cổ phần, vốn góp và tham gia vào việc quản lý và điều phối thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.

2. Lí do các đối tượng trên không được quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam
2.1 Lí do cơ quan nhà nước không được thành lập doanh nghiệp
Bản chất của các cơ quan nhà nước là mang quyền lực của nhà nước và gần như các hoạt động vận hành đều được từ nguồn kinh phí nhà nước. Vì thế, các cơ quan này không được phép thành lập doanh nghiệp nhằm mục đích ngăn chặn và đề phòng các tình trạng tham ô về ngân sách, tiền thuế của dân. Trường hợp phần ngân sách nhà nước cho các đơn vị đó được dùng để thành lập doanh nghiệp với mục đích thu lợi sẽ dẫn đến tình trạng thất thoát ngân sách, khi đó nguồn vốn nhà nước sử dụng sẽ không hiệu quả.
2.2 Lí do công an không được thành lập doanh nghiệp
Công an, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp là những người nắm giữ chức vụ và quyền hạn trong cơ quan nhà nước. Vì thế, pháp luật quy định các đối tượng trên không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp nhằm tránh tình trạng dùng kinh doanh lạm quyền, gây tham nhũng và tư lợi cá nhân.
2.3 Lí do công nhân viên chức không được thành lập doanh nghiệp
Cán bộ công nhân viên chức là những người làm việc trong cơ quan nhà nước, chịu trách nhiệm quản lý trong một số ngành nghề nhất định. Với vị thế đó, việc ấn định đối tượng này không được thành lập doanh nghiệp nhằm hạn chế tình trạng tham nhũng, tham ô xảy ra.
2.4 Xử phạt Khi phát hiện một viên chức tham gia thành lập doanh nghiệp cơ quan đăng ký kinh doanh
Như đã đề cập, công nhân viên chức thuộc đối tượng bị cấm tham gia thành lập doanh nghiệp. Vì thế, Khoản 2 Điều 75 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt như sau:
- Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên do công nhân viên chức làm chủ sở hữu: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký ra thông báo hành vi vi phạm và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, công ty hợp danh và công ty cổ phần: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký ra thông báo bằng văn bản yêu cầu thay đổi thành viên thuộc đối tượng không được phép thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày.
- Nếu quá thời hạn cho phép doanh nghiệp vẫn chưa đăng ký thay đổi danh sách thành viên, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Những tổ chức, các nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào doanh nghiệp
Trừ 7 trường hợp được liệt kê tại Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 về các đối tượng không được phép góp vốn, mua cổ phần và thành lập doanh nghiệp, các trường hợp còn lại hoàn toàn có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam. Các đối tượng được thành lập và quản lý doanh nghiệp có thể bao gồm cá nhân hoặc tổ chức. Theo khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
- Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.
4. Mức phạt dành cho những đối tượng vi phạm về thành lập doanh nghiệp
Theo quy định tại Điều 46, Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ban hành ngày 28/12/2021 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, các đối tượng không có quyền góp vốn, mua phần vốn góp, cổ phần của doanh nghiệp nhưng vẫn thực hiện sẽ bị phạt từ 20.000.000 – 30.000.000 đồng.
Bên cạnh đó, mức phạt với các hành vi khác vi phạm về thành lập doanh nghiệp được quy định như sau:
- Trường hợp không đảm bảo số lượng thành viên hoặc cổ đông theo quy định: phạt tiền từ 10.000.000 – 20.000.000 đồng.
- Trường hợp góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký góp vốn, mua lại phần vốn góp, cổ phần của doanh nghiệp khác không đúng hình thức theo quy định của pháp luật: phạt tiền từ 20.000.000 – 30.000.000 đồng.
Các hành vi sau đây sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 – 50.000.000 đồng:
- Không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập không góp đủ vốn nhưng không có thành viên, cổ đông sáng lập nào thực hiện cam kết góp vốn;
- Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.
Các hành vi sau đây sẽ bị phạt tiền từ 50.000.000 – 100.000.000 đồng:
- Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký;
- Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh.
- Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Trên đây là tư vấn của Tuệ An LAW về: “Các trường hợp không được phép thành lập doanh nghiệp“ theo quy định pháp luật mới nhất. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư để được tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 098.421.0550.
Một số vấn đề liên quan:
- Doanh nghiệp tư nhân là gì? Thủ tục thành lập
- Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty nhận sáp nhập (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh)
- LÀM GIẤY PHÉP KINH DOANH CẦN GIẤY TỜ GÌ?
Tuệ An Law cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:
- Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn.
- Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/giờ tư vấn của Luật sư chính.
- Dịch vụ Luật sư thực hiện soạn thảo giấy tờ pháp lý như đơn khởi kiện về việc ly hôn; thu thập chứng cư;…
- Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án; Tham gia bào chữa tại Toà án;
- Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.
Phí dịch vụ tư vấn; thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tùy vào từng vụ việc. Liên hệ ngay đến số 0984.210.550 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí.
Xem thêm: Dịch vụ giải quyết ly hôn nhanh nhất của Tuệ An Law
Nếu bạn cần tư vấn về thành lập công ty cần lưu ý điều gì? hãy xem một số bài viết hoặc bạn có thể liên hệ đến Tuệ An LAW theo các phương thức sau
Điện thoại (Zalo/Viber): 0984.210.550
Website: https://tueanlaw.com/
Email: [email protected]