Bạn muốn biết giấy tờ cần thiết để “ly hôn thuận tình nhưng một người đang ở nước ngoài” bao gồm những gì? Và làm thế nào để hoàn thành thủ tục đó nhanh nhất?
Hãy tham khảo bài viết dưới đây hoặc luật sư chuyên về pháp lý theo số điện thoại 094.821.0550 để được hỗ trợ.
Luật sư chuyên về pháp lý tại Hà Nội
Đảm bảo bạn có thể hiểu cũng như nắm rõ các việc cần làm trong quá trình thực hiện thủ tục, khi đồng hành cùng Tuệ An Law, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những dịch vụ như sau:
– Tư vấn cho bạn những thông tin về pháp luật liên quan đến vấn đề đơn phương ly hôn.
– Hỗ trợ bạn trong việc chuẩn bị hồ sơ xin giải quyết đơn phương ly hôn.
– Bảo vệ quyền và lợi ích của bạn trong quá trình thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn.
– Giúp bạn bổ sung các yêu cầy mà cơ quan đứa ra, để đảm bảo quá trình thuận lợi.
Để bạn biết rõ và giải đáp các thắc mắc liên quan đến vấn đề này Tuệ An Law sẽ chia sẻ bài viết về “Vợ chồng đồng ý ly hôn nhưng 1 người không ở Việt Nam thì xử lý như thế nào?” để giải đáp những thắc mắc đó.
1. Vợ/ chồng đang ở nước ngoài có ly hôn được không?
Pháp luật không hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của vợ chồng khi một bên đang ở nước ngoài.
Nếu hai bên đồng thuận ly hôn thì có thể thực hiện yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Trường hợp vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì bạn có quyền yêu cầu ly hôn mặc dù hiện tại người kia không ở Việt Nam theo thủ tục ly hôn đơn phương.
2. Thủ tục ly hôn khi một người ở nước ngoài
2.1 Thẩm quyền giải quyết ly hôn khi vợ/chồng đang ở nước ngoài
– Thẩm quyền theo quốc gia:
Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam theo quy định tại Điều 469 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
– Thẩm quyền theo cấp tòa án:
Theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết các vụ án ly hôn khi có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Do đó, khi có vợ đang ở nước ngoài thì người yêu cầu ly hôn phải nộp hồ sơ đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
– Thẩm quyền của Tòa án theo vùng lãnh thổ:
Trường hợp đơn phương ly hôn: Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú cuối cùng ở Việt Nam . Nếu không có địa chỉ cụ thể của bị đơn thì nộp tại Tòa nơi bạn cư trú.
2.2 Hồ sơ cần chuẩn bị
Người yêu cầu ly hôn phải chuẩn bị đầy đủ các loại hồ sơ, giấy tờ sau:
– Đơn xin đơn phương ly hôn (theo mẫu);
– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Nếu mất thì phải nộp bản sao đăng ký kết hôn;
– Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu; hộ khẩu; Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có);
– Giấy khai sinh của con (nếu có);
– Giấy tờ, tài liệu về tài sản chung của hai vợ chồng (nếu có)…
2.3: Nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết ly hôn:
Vì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi một bên cư trú ở Việt Nam. Do đó, nộp đơn yêu cầu ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú.
Bạn phải ghi đầy đủ họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của chồng/vợ ở nước ngoài trong đơn khởi kiện. Cùng với đó kèm theo giấy tờ, tài liệu xác thực họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của chồng/vợ bạn.
2.4 Xem xét giải quyết ly hôn
Thủ tục ly hôn đơn phương được thực hiện như thủ tục của một vụ án dân sự.
Thông thường, thời gian giải quyết một vụ án ly hôn đơn phương thường là ít nhất 04 tháng. Tuy nhiên, thực tế có rất nhiều trường hợp phức tạp, vì nhiều lý do bất khả kháng… mà có thể kéo dài hơn.
– Sau khi nhận được đơn, Tòa án phải xem xét có thụ lý hay không sau 05 ngày làm việc.
– Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí (Điều 191 và Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
– Hòa giải:
Thủ tục hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.
- Nếu hòa giải thành: Tòa án lập biên bản hòa giải thành. Sau 07 ngày các đương sự không thay đổi thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành.
- Nếu hòa giải không thành: Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành. Sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.
– Phiên tòa sơ thẩm: Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử các bên được Tòa án gửi giấy triệu tập và được thông báo rõ về thời gian, địa điểm mở phiên Tòa sơ thẩm.
Nếu không hòa giải thành và xét thấy đủ điều kiện để giải quyết ly hôn thì Tòa án sẽ ra bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng…
2.5: Nộp án phí ly hôn khi vợ/ chồng ở nước ngoài
Án phí sơ thẩm giải quyết vụ việc tranh chấp về ly hôn có yếu tố nước ngoài 300.000 đồng.
Nếu có tranh chấp về tài sản thì mức án phí sẽ được tính theo giá ngạch với các mức cụ thể như sau:
- Tài sản từ 06 triệu đồng trở xuống: Án phí là 300.000 đồng;
- Có tài sản trên 06 triệu đồng đến 400 triệu đồng: Án phí là 5% giá trị tài sản;
- Tài sản trên 800 triệu đồng đến 02 tỷ đồng: Án phí là 36 triệu đồng + 3% phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800 triệu đồng;
- Có tài sản trên 02 tỷ đồng đến 04 tỷ đồng: Án phí là 72 triệu đồng + 2% phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 02 tỷ đồng;
- Tài sản trên 04 tỷ đồng: Án phí là 112 triệu đồng + 0,01% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 04 tỷ đồng.
Bên cạnh án phí theo quy định, bạn có thể chịu thêm các chi phí khác như:
- Lệ phí ủy thác tư pháp xác minh ra nước ngoài.
- Chi phí chứng thực hồ sơ; chi phí dịch thuật;
- Phí để chuyển giao hồ sơ, văn bản;
- Phí thuê luật sư tư vấn pháp luật ly hôn có yếu tố nước ngoài; luật sư hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ ly hôn; luật sư nhận ủy quyền giải quyết ly hôn,…

3. Đang ở nước ngoài có được được ủy quyền ly hôn không?
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
Do đó, xét trường hợp ly hôn theo pháp luật Việt Nam có quy định, đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác.
Ngoài ra, Luật Hôn nhân và Gia đình quy định cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi:
– Một bên vợ hoặc chồng bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể làm chủ, nhận thức được hành vi của mình;
– Là nạn nhân bạo lực gia đình do người còn lại gây ra, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần của họ.
Như vậy, việc ly hôn phải do hai bên tự thực hiện, không thể ủy quyền cho người khác. Tuy nhiên, cha, mẹ, người thân thích là đại diện theo quy định thi được.
4. Ly hôn ai được quyền nuôi con
Link: Luật Hôn nhân và gia đình 2014
Thủ tục ly hôn thường có tranh chấp giữa cha mẹ về việc giành quyền nuôi con.
Theo đó, khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định, nếu cha mẹ không thoả thuận được con sẽ ở với ai khi ly hôn thì Toà án sẽ quyết định căn cứ vào:
– Quyền lợi mọi mặt của con để quyết định.
– Có tham khảo ý kiến, nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.
– Giao con dưới 36 tháng tuổi cho mẹ nuôi trừ trường hợp mẹ không đủ điều kiện nuôi con.
Như vậy, tuỳ vào từng trường hợp, Toà án quyết định sẽ giao con cho ai được nuôi dưỡng.
Trên đây là toàn bộ tư vấn của Tuệ An Law về “Vợ chồng đồng ý ly hôn nhưng 1 người không ở Việt Nam thì xử lý như thế nào?”. Nếu quý khách có bất kỳ thắc mắc và các vấn đề cần giải đáp xin hãy liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại/zalo Tel: 094.821.0550
Tuệ An Law cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:
– Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn
– Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/ giờ tư vấn của Luật sư chính.
– Dịch vụ Luật sư thực hiện soạn thảo giấy tờ pháp lý như đơn khởi kiện về việc ly hôn; thu thập chứng cứ;…
– Nhận đại diện theo ủy quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
– Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Tòa án
– Tham gia bào chữa tại Tòa án
– Các dịch vụ pháp lý liên quan khác
Phí dịch vụ tư vấn; thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tùy từng vụ việc. Liên hệ ngay đến số 094.821.0550 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí.