Một trong những câu hỏi mà chúng tôi nhận được khá nhiều thời gian qua là “người dưới 18 tuổi khi kết hôn thì có bị phạt hay không? Và mức phạt như thế nào? Hãy tham  khảo bài viết dưới đây hoặc liên hệ Luật sư chuyên về lĩnh vực hôn nhân giải đáp thắc mắc về trường hợp Kết hôn dưới 18 tuổi có bị phạt không? theo số điện thoại 094.821.0550 để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ các thủ tục pháp lý nhanh nhất.

Luật sư chuyên giải quyết các vấn đề pháp lý tại Hà Nội.

Tuệ An Law là đơn vị tư vấn các thủ tục pháp lý hàng đầu tại Hà Nội hiện nay. Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, chuyên về Lĩnh vực hôn nhân, chúng tôi có thể hỗ trợ bạn thực hiện các công việc như:

  • Tư vấn, hỗ trợ soạn thảo các thủ tục hành chính về kết hôn, Ly hôn tại Hà Nội;
  • Tư vấn Hồ sơ về ly hôn và chia tài sản sau ly hôn như: Tư vấn Hồ sơ ly hôn thuận tình, hồ sơ ly hôn đơn phương, hỗ trợ thu thập tài liệu, chứng cứ để bạn có thể hoàn thiện hồ sơ ly hôn,…
  • Tư vấn giải quyết ly hôn;
  • Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn;

Liên hệ Luật sư tư vấn miễn phí, hỗ trợ soạn thảo hồ sơ và thủ tục nhanh tại Hà Nội: 094.821.0550

Gần đây Tuệ An Law nhận được rất nhiều thắc mắc về kết hôn, cụ thể là “Kết hôn dưới 18 tuổi có bị phạt không? ” Tuệ An Law sẽ chia sẻ bài viết phân tích về “Kết hôn dưới 18 tuổi có bị phạt không? ” để giải đáp những thắc mắc của khách hàng.

1. ĐIỀU KIỆN KẾT HÔN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Điều kiện kết hôn

Theo quy định tại Điều 8, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 của Việt Nam, điều kiện kết hôn được quy định như sau:

Về độ tuổi:

  • Nam: Từ đủ 20 tuổi trở lên.
  • Nữ: Từ đủ 18 tuổi trở lên

Về sự tự nguyện: Việc kết hôn phải dựa trên sự tự nguyện của cả hai bên, không bị ép buộc, lừa dối hay bị cưỡng ép.

Không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn theo quy định tại Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình:

  • Kết hôn giả tạo (kết hôn không nhằm mục đích xây dựng gia đình).
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn.
  • Người đang có vợ hoặc có chồng mà kết hôn với người khác.
  • Kết hôn giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Về năng lực hành vi dân sự:

Cả hai bên kết hôn phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Những người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự không đủ điều kiện để kết hôn.

Những điều kiện trên nhằm đảm bảo tính tự nguyện, trách nhiệm và đảm bảo các quyền lợi pháp lý cho cả hai bên trong mối quan hệ hôn nhân.

2. HIỂU ĐÚNG VỀ KẾT HÔN KHI CHƯA ĐỦ TUỔI

Theo quy định tại Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13, việc kết hôn khi một vợ hoặc chồng hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định được gọi là tảo hôn.

Cụ thể, tảo hôn là khi nam hoặc nữ chưa đủ tuổi kết hôn (nam chưa đủ 20 tuổi, nữ chưa đủ 18 tuổi) nhưng vẫn tiến hành việc kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng.

Ý nghĩa xã hội:

  • Tảo hôn có thể dẫn đến nhiều hệ lụy nghiêm trọng cho cả cá nhân và xã hội, như ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản, sự phát triển của trẻ em, cản trở việc học hành, và gia tăng các vấn đề xã hội khác.
  • Việc ngăn chặn tảo hôn là một phần quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của trẻ em và đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội.

3. HẬU QUẢ VÀ HÌNH PHẠT LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC TẢO HÔN

Hậu quả pháp lý:

  • Hôn nhân vô hiệu: Hôn nhân giữa các bên trong trường hợp tảo hôn sẽ bị coi là không hợp pháp và có thể bị tuyên bố vô hiệu. Điều này đồng nghĩa với việc hôn nhân không có giá trị pháp lý và các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ hôn nhân này sẽ không được pháp luật bảo vệ.

Xử phạt hành chính:

Theo Nghị định 82/2020/NĐ-CP, hành vi tảo hôn có thể bị xử phạt như sau:

– Tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn: Phạt tiền từ 01 triệu đồng – 03 triệu đồng.

– Duy trì quan hệ vợ chồng trái quy định pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn dù đã có bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án. Phạt tiền từ 03 triệu đồng – 05 triệu đồng.

Trách nhiệm hình sự:

Trách nhiệm hình sự đối với hành vi tảo hôn được quy định trong Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 của Việt Nam.

Cụ thể, tại Điều 183 của Bộ luật Hình sự quy định về tội tổ chức tảo hôn như sau:

Người nào tổ chức việc kết hôn cho những người chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Quy định này nhằm ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi tổ chức tảo hôn, bảo vệ quyền lợi của trẻ em, và đảm bảo sự tuân thủ quy định pháp luật về hôn nhân gia đình.

4. CÁCH XÁC ĐỊNH ĐỘ TUỔI KẾT HÔN CHÍNH XÁC

Cách xác định độ tuổi kết hôn của nam và nữ được quy định cụ thể tại Điều 2 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.

Theo đó quy định về độ tuổi kết hôn theo quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 được hiểu chính xác là nam đã đủ 20 tuổi trở lên, nữ đã đủ 18 tuổi trở lên và được xác định theo ngày, tháng, năm sinh.

Ví dụ: A là nam, sinh ngày 15/10/2003 thì tới ngày 15/10/2023 thì A sẽ đủ 20 tuổi. Như vậy, kể từ ngày 15/10/2023 A có thể đăng ký kết hôn.

Trong một số trường hợp nếu không xác định được ngày sinh, tháng sinh của người muốn kết hôn thì thực hiện như sau:

– Trường hợp xác định được năm sinh, không xác định được tháng sinh thì tháng sinh được xác định là tháng 01 của năm sinh.

Ví dụ A sinh năm 1999 và không xác định được tháng sinh thì tháng sinh dùng để xác định độ tuổi kết hôn là 01/1999.

– Trường hợp xác định được năm sinh, tháng sinh, không xác định được ngày sinh thì ngày sinh được xác định là ngày mùng 01 của tháng sinh.

Ví dụ A sinh tháng 02/2000 và không xác định được ngày sinh thì ngày sinh dùng để xác định độ tuổi kết hôn là 01/02/2000.

 

Trên đây là tư vấn của Tuệ An Law về thắc mắc “Kết hôn dưới 18 tuổi có bị phạt không? ”. Liên hệ ngay đến số điện thoại 094.821.0550 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí.

Xem thêm:

Tuệ An Law cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:

  • Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn.
  • Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/ giờ tư vấn của Luật sư chính.
  • Dịch vụ Luật sư thực hiện soạn thảo giấy tờ pháp lý như đơn khởi kiện về việc ly hôn, thu thập chứng cứ, …
  • Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án; Tham gia bào chữa tại Toà án;
  • Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.

Phí dịch vụ tư vấn, thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tuỳ vào từng vụ việc. Liên hệ ngay đến số 094.821.0550 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí.

Tuệ An Law

Giá trị tạo niềm tin

Điện thoại (Zalo/Viber): 094.821.0550

Website: http://tueanlaw.com/

Email: [email protected]

 

Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest
error: Content is protected !!