Bạn là người Việt Nam nhưng người chồng/ vợ sắp cưới của bạn lại mang quốc tịch nước khác, để quan hệ hôn nhân của các bạn nên hợp pháp và được pháp luật bảo vệ, bạn thắc mắc ” Kết hôn với người nước ngoài cần những thủ tục gì?” và làm thế nào để hoàn thành thủ tục một cách nhanh nhất?
Hãy tham khảo bài viết dưới đây hoặc liên hệ Luật sư pháp lý chuyên về lĩnh vực Hôn nhân và Gia đình theo số điện thoại 098.421.0550 để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ làm thủ tục một cách nhanh nhất.
1. Cơ sở pháp lý
2. Quy định về kết hôn với người nước ngoài

Việc kết hôn với người nước ngoài (hay theo pháp luật gọi là Kết hôn có yếu tố nước ngoài) được quy định rõ ràng và cụ thể trong Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Trong đó, Điều 126 của Luật này nêu rõ:
- Khi người nước ngoài, người Việt Nam kết hôn với nhau thì mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn.
- Khi kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài phải tuân theo các quy định về điều kiện kết hôn nêu tại Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cũng phải đáp ứng các điều kiện kết hôn của Luật này.
Người nước ngoài và người Việt Nam tổ chức đăng ký kết hôn tạ cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ các quy định nêu tại Điều 8 của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014, và được cụ thể hóa tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 01 năm 2016, cụ thể như sau:
Vậy, các điều kiện kết hôn của người nước ngoài với người Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam là gì, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu tiếp nhé.
3. Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại UBND cấp huyện do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Như vậy, mức lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài không được quy định thống nhất, mức phí của mỗi địa phương có thể sẽ khác nhau. Thông thường, mức lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài dao động trong khoảng từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng.
4. Kết hôn với người nước ngoài cần giấy tờ gì?
Phần hồ sơ, giấy tờ đăng ký kết hôn với người nước ngoài là một phần vô cùng quan trọng mà bạn cần chú ý để đỡ mất thời gian, công sức và tiền bạc khi phải chuẩn bị nhiều lần.
Dưới đây là những giấy tờ mà bạn và người yêu là người nước ngoài cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam:
| Nhóm hồ sơ | STT | Tên hồ sơ | Yêu cầu cụ thể | Số lượng (bản) | Người chuẩn bị |
| I. Giấy tờ phải xuất trình | 1 | Hộ chiếu/CMND/CCCD của công dân Việt Nam/hoặc giấy tờ thay thế | Có dán ảnh và thông tin cá nhân, do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của công dân Việt Nam. Trường hợp các thông tin cá nhân trong các giấy tờ này đã có trong Cơ sở Dữ liệ Quốc gia về Dân cư (CSDLQGVDC), Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử (CSDLHTĐT), được hệ thống điền tự động thì không phải xuất trình; | 01 bản gốc | Công dân Việt Nam |
| 2 | Hộ chiếu/Giấy tờ đi lại quốc tế/Thẻ cư trú của người nước ngoài | Có dán ảnh và thông tin cá nhân, và còn giá trị sử dụng. | 01 bản gốc | Người nước ngoài | |
| 3 | Giấy tờ chứng minh nơi cư trú | Ví dụ giấy xác nhận thường trú, để xác định thẩm quyền đăng ký kết hôn. Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã có trong CSDLQGVDC, được điền tự động thì không phải xuất trình. | 01 Bản gốc | Công dân Việt Nam | |
| II. Giấy tờ phải nộp | 1 | Mẫu đơn đăng ký kết hôn với người nước ngoài | Tùy theo hình thức nộp hồ sơ (trực tiếp hay trực tuyến), và phương thức điền mẫu đơn đưng ký kết hôn với người nước ngoài cũng khác nhau. Nếu nộp trực tiếp, thì bạn tải mẫu đơn này. >> Download Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài Còn nếu nộp trực tuyến, thì bạn khai ngay trên máy trong quá trình nộp hồ sơ. | 01 bản gốc | Cả người Việt Nam và người nước ngoài khai chung |
| 2 | Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài | do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng (hay còn gọi là tuyên thệ độc thân), phù hợp với pháp luật của nước đó. Lưu ý: Giấy xác nhận độc thân, tuyên thệ độc thân phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự. | 01 bản gốc & 01 bản hợp pháp hóa lãnh sự (nếu yêu cầu) và dịch thuật ra tiếng Việt | Người nước ngoài | |
| 3 | Giấy xác nhận độc thân của công dân Việt Nam | Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã cấp hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ | 01 bản gốc | Công dân Việt Nam | |
| 4 | Giấy khám sức khỏe để đăng ký kết hôn | Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; Lưu ý: Giấy khám sức khỏe do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sựViệc khám sức khỏe để kết hôn với người nước ngoài cần thực hiện ở các bệnh viện có chuyên khoa về tâm thần, ví dụ:TP HCM:Bệnh viện Tâm thần Thành phồ Hồ Chí MinhBệnh viện Chợ RẫyHà Nội:Bệnh viện Bạch Mai Bệnh viện Việt Pháp | 01 bản gốc + 01 bản Hợp pháp hóa lãnh sự (nếu yêu cầu) và dịch thuật ra tiếng Việt | Cả Nam và Nữ | |
| 5 | Giấy tờ khác | nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì cần bổ sung bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì cần bổ sung văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó. | 01 bản gốc | Công dân Việt Nam |
Như vậy, chúng tôi đã vừa giới thiệu với bạn trọn bộ hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn giữa người Việt Nam và người nước ngoài tại Việt Nam.
Bây giờ, chúng ta hãy đi sâu vào phần thủ tục.
5. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

Hiện nay, thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam vẫn đang phải thực hiện trực tiếp, chưa áp dụng hình thức nộp trực tuyến.
Các bước của Quy trình này như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Cả công dân Việt Nam và người nước ngoài sẽ cần chuẩn bị các giấy tờ nêu tại mục 6 ở trên.
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn
Hồ sơ đăng ký kết hôn sẽ được nộp trực tếp tại UBND cấp huyện có thẩm quyền. Người Việt Nam có thể mang hồ sơ lên nộp mà không cần có văn bản ủy quyền của người nước ngoài.
Sau đó, người tiếp nhận hồ sơ sẽ đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả;
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận sẽ hướng dẫn ngay để người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.
Bước 3: Chờ xử lý và nhận kết quả
Sau khi nhận được đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định, Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện sẽ tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn.
Trong quá trình thẩm tra:
- Nếu có khiếu nại, tố cáo việc kết hôn không đủ điều kiện kết hôn theo quy định hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của bên nam, bên nữ hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, thì Phòng Tư pháp phối hợp với cơ quan có liên quan xác minh làm rõ.
- nếu thấy cần thiết, Phòng Tư pháp làm việc trực tiếp với các bên nam và nữ để làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kết hôn
Sau khi xác định hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn theo quy định, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
Trường hợp Chủ tịch UBND đồng ý giải quyết thì ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
Lúc đó, hai bạn (hai bên nam nữ) sẽ cần đến UBND cấp huyện nơi nộp hồ sơ để nhận Giấy chứng nhận kết hôn, và thực hiện một số thủ tục liên quan.
Lưu ý: Như đã nói ở trên, trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp có thể gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày ký Giấy chứng nhận kết hôn theo văn bản đề nghị của Phòng Tư pháp.
Hết 60 ngày mà hai bên không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Giấy chứng nhận kết hôn đã ký sẽ bị hủy.
Trên đây là toàn bộ tư vấn của Tuệ An law về: ” Kết hôn với người nước ngoài cần những thủ thủ tục gì?”. Nếu bạn cần Luật sư tư vấn về Thủ tục kết hôn với người nước ngoài? và mất bao lâu? hay có bất cứ thắc mắc gì về vấn đề này hãy liên hệ đến số điện thoại/zalo Tel: 098.421.0550 để được hỗ trợ tư vấn nhanh chóng, kịp thời.