Bạn muốn biết giấy tờ cần thiết để làm “Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại” bao gồm những gì? Và làm thế nào để hoàn thành thủ tục đó nhanh nhất?
Hãy tham khảo bài viết dưới đây hoặc liên hệ Luật sư chuyên về pháp lý doanh nghiệp theo số điện thoại 094.821.0550 để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ làm thủ tục xin nhanh nhất.
Luật sư chuyên về pháp lý doanh nghiệp tại Hà Nội.
Đảm bảo bạn có thể hiểu, cũng như nắm rõ các việc cần làm thủ quá trình thực hiện thủ tục, khi đồng hành cùng Tuệ An LAW, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những dịch vụ như sau:
- Tư vấn và cung cấp cho bạn những thông tin về quy định pháp luật liên quan đến cấp chứng chỉ hoạt động khám chữa bệnh;
- Hỗ trợ bạn trong việc thu thập và chuẩn bị hồ sơ xin cấp chứng chỉ khám chữa bệnh đầy đủ và chính xác gồm giấy tờ pháp lý của khám chữa bệnh, bằng cấp,…;
- Đại diện cho bạn trong quá trình thực hiện thủ tục xin đăng ký cấp chứng chỉ hoạt động khám chữa bệnh gồm việc nộp hồ sơ và tương tác với cơ quan quản lý để đảm bảo quá trình xin phép diễn ra một cách trơn tru và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
- Bảo vệ quyền và lợi ích của bạn trong quá trình thực hiện thủ tục và tìm kiếm những giải pháp pháp lý tối ưu để bảo vệ quyền và lợi ích của bạn.
- Giúp bạn tuân thủ các yêu cầu và thủ tục bổ sung mà cơ quan này yêu cầu, để đảm bảo quy trình xin chứng chỉ diễn ra một cách thuận lợi và hiệu quả.
Để bạn biết rõ và giải đáp các thắc mắc liên quan đến vấn đề này Tuệ An LAW sẽ chia sẻ bài viết về “Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại” để giải đáp những thắc mắc đó.
1. Trình tự thực hiện Đăng ký Chuyển đổi Loại hình Doanh nghiệp
1.1. Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
- Người nộp hồ sơ đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Phòng Đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ.
- Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cần sửa đổi, bổ sung trong 03 ngày làm việc, hoặc từ chối đăng ký và cung cấp lý do.
1.2. Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng
- Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ qua cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Nhận Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng.
- Phòng Đăng ký kinh doanh cấp đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn nếu hồ sơ đủ điều kiện, hoặc gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
1.3. Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh
- Người nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh kê khai thông tin, ký xác thực hồ sơ qua cổng thông tin quốc gia.
- Nhận Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng.
- Phòng Đăng ký kinh doanh cấp đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ đủ điều kiện, hoặc gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu không đủ điều kiện.
1.4. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
- Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp thực hiện tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Nội dung công bố bao gồm thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cũng như ngành, nghề kinh doanh và danh sách cổ đông sáng lập hoặc nhà đầu tư nước ngoài (nếu có).
2. Các hình thức nộp hồ sơ

2.1. Nộp trực tiếp – Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể lựa chọn nộp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh. Họ phải thanh toán phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ. Quy trình thanh toán này có thể được thực hiện trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh, chuyển vào tài khoản của Phòng Đăng ký kinh doanh, hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không thể hoàn trả trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp này, phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp sẽ được hoàn trả cho doanh nghiệp.
2.2. Nộp trực tuyến – Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể sử dụng hình thức nộp trực tuyến thông qua mạng thông tin điện tử. Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp cũng cần được thanh toán tại thời điểm nộp hồ sơ. Quy trình thanh toán này có thể được thực hiện trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh, chuyển vào tài khoản của Phòng Đăng ký kinh doanh, hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử. Như trong trường hợp nộp trực tiếp, nếu doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp sẽ được hoàn trả cho doanh nghiệp.
2.3. Nộp qua dịch vụ bưu chính
Đăng ký doanh nghiệp thông qua dịch vụ bưu chính là một lựa chọn tiện lợi dành cho người nộp hồ sơ. Họ phải thanh toán phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ. Phí và lệ phí này có thể được nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh, chuyển vào tài khoản của Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử. Trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp không thể được hoàn trả. Đối với trường hợp này, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
3. Thành phần hồ sơ
3.1. Trường hợp ủy quyền cho tổ chức hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
- Mẫu đơn, tờ khai
- Bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp
- Giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu
3.2. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
- Mẫu đơn, tờ khai
- Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp
3.3. Trường hợp chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên
(i) Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên
- Mẫu đơn, tờ khai
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Điều lệ công ty
- Bản sao Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
- Bản sao Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân;
- Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự
(ii) Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc nghị quyết và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chuyển đổi công ty
(iii) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho cổ phần, phần vốn góp; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật
(iv) Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên, cổ đông mới
(v) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư
3.4. Trường hợp chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên trở lên: (i) Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
- Mẫu đơn, tờ khai
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Điều lệ công ty
- Danh sách thành viên
- Bản sao Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
- Bản sao Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự
(ii) Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc nghị quyết và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chuyển đổi công ty
(iii) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho cổ phần, phần vốn góp; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật
(iv) Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên, cổ đông mới
(v)Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư
3.5. Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
– Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có
- Mẫu đơn, tờ khai
- Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
- Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền
Các giấy tờ quy định tại Điều 23 và Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trong đó không bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại điểm c khoản 4 Điều 23 và điểm c khoản 3 Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP và các giấy tờ kèm theo khác như sau: Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần:
(i) Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần
- Mẫu đơn, tờ khai
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Điều lệ công ty
- Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
- Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
- Bản sao Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Bản sao Giấy tờ pháp lý của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự
(ii) Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc nghị quyết và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chuyển đổi công ty
(iii) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho cổ phần, phần vốn góp; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;
(iv) Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên, cổ đông mới
(v) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư
4. Điều kiện thực hiện

(i) Trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký chuyển đổi loại hình và đồng thời thay đổi người đại diện theo quy định, người ký hồ sơ phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp cụ thể. Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên, hoặc công ty hợp danh. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ có một thành viên, hoặc công ty cổ phần sau khi chuyển đổi, người ký là Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên.
(ii) Doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Ngành, nghề kinh doanh không bị cấm đầu tư.
- Tên doanh nghiệp tuân theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ.
- Thanh toán đầy đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
(iii) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sẽ được chấp thuận khi đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ giấy tờ và thông tin kê khai đúng quy định, có thể là bản giấy hoặc văn bản điện tử.
- Chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh được sử dụng để xác thực hồ sơ.
- Thông tin đăng ký trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác.
- Hồ sơ điện tử được xác thực bằng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người có thẩm quyền.
(iv) Đối với các tài liệu như đề nghị đăng ký doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký, doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu. Việc đóng dấu đối với các tài liệu khác thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan.
Trên đây là toàn bộ tư vấn của Tuệ an Law về: “Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại”. Nếu Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc và các vấn đề cần giải đáp xin hãy liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại/zalo Tel: 094.821.0550
Xem thêm:
- dịch vụ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài
- Thủ tục cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
- Thủ tục, hồ sơ xin giấy phép quảng cáo thực phẩm mới nhất
Nếu bạn cần được Luật sư tư vấn Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình mất bao lâu tại toà án quận Đống Đa, bạn có thể liên hệ số điện thoại/zalo Tel: 094.821.0550 để được Luật sư tư vấn hỗ trợ Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình mất bao lâu tại toà án quận Đống Đa
Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên pháp lý tận tâm; nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài. Tuệ An Law tự tin có thể giải đáp vấn đền liên quan đến hôn nhân gia đình, Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình mất bao lâu tại toà án quận Đống Đa nói riêng Tuệ An Law sẵn sàng hỗ trợ khách hàng giải quyết thủ tục ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền một cách nhanh chóng. Bảo vệ tốt nhất quyền; lợi ích hợp pháp cho khách hàng khi có tranh chấp về quyền nuôi con;
chia tài sản chung; nợ chung khi ly hôn. Cụ thể, nội dung công việc Tuệ An Law thực hiện như sau:
- Tư vấn, hướng dẫn khách chuẩn bị; thu thập chứng cứ chứng minh liên quan hồ sơ khởi kiện ly hôn;
- Nhận soạn thảo hồ sơ pháp lý; và các giấy tờ liên quan về việc ly hôn có yếu tố nước ngoài;
- Soạn thảo đơn yêu cầu Toà án xét xử vắng mặt.
- Nhận ủy quyền nộp hồ sơ để giải quyết thủ tục ly hôn cho khách hàng;
- Tư vấn giải quyết tranh chấp ly hôn có yếu tố nước ngoài;
- Đưa ra các phương án giúp khách hàng giải quyết tranh chấp ly hôn;
- Tư vấn các phương án giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn;
- Luật sư tư vấn và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng tại Tòa án có thẩm quyền.
- Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan khác.
Tuệ An Law cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:
- Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn.
- Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/giờ tư vấn của Luật sư chính.
- Dịch vụ Luật sư thực hiện soạn thảo giấy tờ pháp lý như đơn khởi kiện về việc ly hôn; thu thập chứng cư;…
- Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án;
- Tham gia bào chữa tại Toà án
- Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.
Phí dịch vụ tư vấn; thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tùy vào từng vụ việc. Liên hệ ngay đến số 094.821.0550 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí.
Xem thêm: Thủ tục, hồ sơ xin giấy phép quảng cáo thực phẩm mới nhất
Liên hệ Luật sư Ly Hôn nhanh – Tuệ An Law
Nếu bạn cần tư vấn về ly hôn đặc biệt là trường hợp ly hôn hãy xem một số bài viết của chúng tôi Tổng quan quy định pháp luật về ly hôn thuận tình; Quy định của pháp luật về căn cứ ly hôn đơn phương…..bạn có thể liên hệ đến Tuệ An Law theo các phương thức sau
- Điện thoại (Zalo/Viber): 094.821.0550
- Website: tueanlaw.com
- Email: [email protected]