Tàu cá là phương tiện đánh bắt được sử dụng phổ biến của ngư dân Việt Nam. Để nâng cao công tác quản lý cần thực hiện việc đăng ký tàu cá. Vậy những tàu cá nào phải đăng ký tàu cá? Thủ tục đăng ký tàu cá như thế nào? Hồ sơ đăng ký tàu cá gồm những gì? Gần đây Tuệ An Law nhận được rất nhiều thắc mắc về “CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ MỚI NHẤT”, Tuệ An Law sẽ chia sẻ bài viết này để giải đáp những thắc mắc của khách hàng.
1. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật Thủy sản năm 2017
- Nghị định 171/2016/NĐ-CP
- Nghị định số 86/2020/NĐ-CP
- Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT
- Thông tư 01/2022/TT-BNNPTNT
2. YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
Theo Khoản 3 Điều 70 Luật Thủy sản, Tàu cá được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
– Có giấy tờ chứng minh về sở hữu hợp pháp tàu cá;
– Có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đối với tàu cá quy định phải đăng kiểm;
– Có giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký tàu cá đối với trường hợp thuê tàu trần; giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu cá đối với trường hợp nhập khẩu, mua bán, tặng cho hoặc chuyển tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Chủ tàu cá có trụ sở hoặc nơi đăng ký thường trú tại Việt Nam.
3. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
3.1. HỒ SƠ ĐỐI VỚI TÀU ĐÓNG MỚI
– Tờ khai đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT (Tải mẫu tại đây: Mẫu số 02.ĐKT-Thông tư số 01.2022);
– Bản chính Giấy chứng nhận xuất xưởng do chủ cơ sở đóng tàu cấp theo Mẫu số 03.ĐKT Phụ lục Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT (Tải mẫu tại đây: Mẫu số 03.ĐKT-Thông tư số 01.2022 );
– Bản chính văn bản chấp thuận đóng mới đối với tàu cá hoặc văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền đối với tàu công vụ thủy sản;
– Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;
– Ảnh màu (9 x 12cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
– Bản sao chụp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên.
3.2. HỒ SƠ ĐỐI VỚI TÀU CẢI HOÁN
– Tờ khai đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT (Tải mẫu tại đây: Mẫu số 02.ĐKT-Thông tư số 01.2022);
– Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;
– Ảnh màu (9 x 12cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
– Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên);
– Bản chính Giấy chứng nhận cải hoán, sửa chữa tàu theo Mẫu số 04.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT (Tải mẫu tại đây: Mẫu số 04.ĐKT-Thông tư số 01.2022;
– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký cũ;
– Văn bản chấp thuận cải hoán của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
– Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh;
– Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ;
– Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có văn bản thông báo rõ cho tổ chức, cá nhân bổ sung;
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, vào sổ đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 05.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT và cấp Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá theo Mẫu số 06.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT; Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
– Cách thức trả kết quả: Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh trả kết quả tại nơi nhận hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng (nếu có).
6. CÁCH THỨC THỰC HIỆN
6.1. Hình thức nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp tại Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng (cổng thông tin một cửa quốc gia, dịch vụ công trực tuyến, phần mềm điện tử, email, fax) nếu có.
6.2. Thời hạn giải quyết
Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6.3. Đối tượng thực hiện
Công dân Việt Nam, Doanh nghiệp, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX), Hợp tác xã.
6.4. Cơ quan giải quyết
– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan đăng ký tàu biển;
– Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan đăng ký tàu biển;
– Cơ quan phối hợp: Không có.
6.5. Phí, lệ phí
Không có.
Trên đây là tư vấn của Tuệ An Law về: “CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ MỚI NHẤT”. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư để được tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 098.421.0550.
TUỆ AN LAW
“GIÁ TRỊ TẠO NIỀM TIN”
Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 098.421.0550
Một số bài viết có liên quan:
- THỦ TỤC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG HỘ KINH DOANH
- HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU NĂM 2023
- DỊCH VỤ LÀM GIẤY PHÉP AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM
Tuệ An Law cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:
- Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn.
- Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/giờ tư vấn của Luật sư chính.
- Dịch vụ Luật sư thực hiện soạn thảo giấy tờ pháp lý như đơn khởi kiện về việc ly hôn; thu thập chứng cư;…
- Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án; Tham gia bào chữa tại Toà án;
- Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.
Phí dịch vụ tư vấn; thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tùy vào từng vụ việc. Liên hệ ngay đến số 094.821.0550 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí.
Điện thoại (Zalo/Viber): 094.821.0550
Website: https://tueanlaw.com/
Email: [email protected]