Người phụ thuộc (NPT) là những cá nhân mà người nộp thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm bảo đảm cuộc sống và nuôi dưỡng.
Giảm trừ gia cảnh (GC) là khoản tiền được khấu trừ từ thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân trước khi tính toán thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, và tiền công của người nộp thuế cá nhân cư trú.
Vậy đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được thực hiện theo quy trình như thế nào?
Gần đây Tuệ An Law nhận được rất nhiều thắc mắc về “Đăng ký người phụ thuộc (NPT) giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công?“, Tuệ An Law sẽ chia sẻ bài viết này để giải đáp những thắc mắc của khách hàng.
Cơ sở pháp lý:
- Luật quản lý thuế năm 2019
- Thông tư 111/2013/TT- BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân…
- Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và sửa đổi, bổ sung Thông tư 111/2013/TT-BTC
- Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế…
- Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2020.
1. Điều kiện của NPT của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công
1.1. Điều kiện về đối tượng
Người phụ thuộc phải thuộc một trong các đối tượng sau và phải đáp ứng đủ các điều kiện đi kèm
* Thứ nhất là Con
- Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng.
- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
- Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài ở các bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, hoặc đang học bậc học phổ thông từ 18 tuổi trở lên.
Trong trường hợp này, người phụ thuộc không được có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.
* Thứ hai là Vợ hoặc chồng
Người phụ thuộc phải là vợ hoặc chồng của người nộp thuế và đáp ứng các điều kiện đặt ra.
* Thứ ba là Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ; cha chồng, mẹ chồng; cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp
Người phụ thuộc phải là cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng; cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế và đáp ứng điều kiện.
* Thứ tư là Các cá nhân khác không nơi nương tựa
Người phụ thuộc trong nhóm này bao gồm:
+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế;
+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại;
+ Cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế;
+ cháu ruột của người nộp thuế (bao gồm con của anh ruột, chị ruột, em ruột);
+ người khác mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
1.2. Điều kiện chung
Tất cả các người được tính là người phụ thuộc phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Người trong độ tuổi lao động phải đồng thời:
- Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
- Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động.
2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân có NPT

Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân có người phụ thuộc được thực hiện dựa trên các quy định trong Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC.
2.1. Trường hợp 1
Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động kéo dài từ 03 tháng trở lên sẽ áp dụng biểu luỹ tiến từng phần để tính thuế thu nhập cá nhân. Công thức chi tiết như sau:
Thuế thu nhập cá nhân cần nộp = Thu nhập được tính thuế × Thuế suất
Thu nhập được tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Khoản giảm trừ
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản miễn thuế
Trong quá trình tính toán, ta áp dụng các thành phần sau:
2.1.1. Tổng thu nhập: Bao gồm tất cả số tiền lương, tiền công, thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ (bao gồm cả phụ cấp, trợ cấp…).
2.1.2. Các khoản miễn thuế: Bao gồm các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, bao gồm như sau:
- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa (không vượt quá 730.000 đồng/tháng).
- Mức khoản chi tiền trang phục: chi bằng tiền thì không vượt quá 5 triệu; nếu chi bằng vật thì không tính vào thu nhập chịu thuế; cả hai hình thức thì áp dụng như trên.
- Tiền điện thoại, công tác phí cần phải được ghi rõ về mức hưởng và điều kiện hưởng trên hợp đồng, quy chế lương hưởng…
- Tiền thuê nhà trả thay không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo).
- Tiền làm thêm giờ vào ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ, lễ, làm việc ban đêm được trả cao hơn.
- Khoản tiền đám hiếu, hỉ.
- Các khoản miễn thuế khác…
Lưu ý: Nếu các khoản chi phí vượt mức quy định, phần vượt mức sẽ tính vào thu nhập chịu thuế thuế cá nhân của người lao động.
2.1.3. Các khoản giảm trừ và ưu đãi bao gồm những điểm sau: (theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14)
- Khoản giảm trừ gia cảnh:
- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (tương đương 132 triệu đồng/năm).
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
- Các khoản đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Bao gồm các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trong các ngành nghề đặc biệt, bảo hiểm nghề nghiệp và bảo hiểm y tế.
- Những khoản khuyến học, nhân đạo, từ thiện.
2.1.4. Thuế suất của thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo nguyên tắc biểu lũy tiến từng phần.
Phụ lục: 01/PL-TNCN (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính)
Phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần được mô tả chi tiết trong Biểu thuế rút gọn như sau:

2.2. Trường hợp 2
Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (thay vào đó ký các dạng hợp đồng như hợp đồng khoán việc, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng cộng tác viên, hợp đồng học nghề, học việc,…).
Hoặc ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng và tổng thu nhập từ mỗi hợp đồng đạt từ 2.000.000 đồng/lần trở lên
=> Cá nhân này phải chịu khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập trước khi thanh toán.
Công thức tính thuế thu nhập cá nhân = Tổng thu nhập × 10%
Lưu ý: Để thỏa mãn điều kiện, cá nhân phải viết cam kết theo mẫu số 02/CK-TNCN.
Trong trường hợp chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế như trên, nhưng tổng thu nhập sau khi khấu trừ các khoản giảm
Trừ gia cảnh vẫn chưa đạt đến mức yêu cầu nộp thuế, cá nhân có thu nhập đó có thể cam kết với tổ chức trả thu nhập để tạm thời không thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Tuy nhiên, cá nhân phải đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
Dựa trên cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế.
Khi kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân không đạt đến mức khấu trừ thuế và nộp cho cơ quan thuế.
Các cá nhân đã cam kết phải chịu trách nhiệm về cam kết của mình. Trong trường hợp phát hiện vi phạm, họ sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
3. Hồ sơ đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh cho cá nhân
3.1. Thành phần hồ sơ
+ Mẫu Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh Mẫu số 20-ĐK-TCT được ban hành cùng với Thông tư số 95/2016/TT-BTC.
+ Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 1, điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
3.2. Số lượng hồ sơ
01 bộ. Đối với trường hợp cá nhân nộp thuế qua tổ chức hoặc cá nhân trả thuế thu nhập, cần nộp 02 bộ Mẫu Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh cho tổ chức hoặc cá nhân trả thuế thu nhập.
4. Thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công
4.1. Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh
Đối với đăng ký người phụ thuộc là cha, mẹ, vợ, chồng, con (bao gồm cả trường hợp nhận nuôi và sinh đẻ), thời hạn cuối cùng để đăng ký người phụ thuộc là ngày cuối cùng của tháng 3.
Đối với những người phụ thuộc khác, thời hạn cuối cùng để đăng ký giảm trừ gia cảnh là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế. Quá thời hạn này, không thể áp dụng giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
Lưu ý: Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần trong năm tính thuế.
Trong trường hợp có nhiều người nộp thuế chia sẻ cùng một người phụ thuộc, các bên cần thỏa thuận để chỉ có một người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh.
4.2. Nơi nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc
Trường hợp 1: Nếu cơ quan hoặc tổ chức trả thu nhập cho cá nhân đăng ký người phụ thuộc, hồ sơ cần được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của cơ quan hoặc tổ chức đó.
Trường hợp 2: Cá nhân có thu nhập từ công việc tự làm thủ tục quyết toán thuế và đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại cơ quan thuế mà cá nhân thực hiện quyết toán thuế.
Đồng thời, hồ sơ quyết toán thuế cũng cần được nộp kèm theo.
5. Quy trình đăng ký người phụ thuộc (NPT) giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công
5.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc (NPT)
+ Đăng ký NPT: Người nộp thuế (NNT) cần tạo hồ sơ đăng ký NPT lần đầu để áp dụng giảm trừ gia cảnh trong suốt thời gian áp dụng. Hồ sơ này cần được gửi đến tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập.
Thời hạn cuối cùng để nộp hồ sơ đăng ký NPT là trước thời điểm khai thuế (hoặc trước khi nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định của Luật Quản lý Thuế).
Tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập lưu giữ một bộ hồ sơ và nộp một bộ hồ sơ cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế tương ứng.
Trong trường hợp NNT trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế, hồ sơ Đăng ký NPT cần được nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế.
Điều này phải tuân thủ quy định của Luật Quản lý thuế hoặc khi nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định.
Riêng đối với những người phụ thuộc khác, thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, tuân theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Trong suốt thời gian áp dụng giảm trừ gia cảnh, trong trường hợp có sự thay đổi (tăng/giảm) về người phụ thuộc hoặc thay đổi nơi làm việc, NNT phải tiến hành lại việc đăng ký NPT.
+ Nộp hồ sơ chứng minh NPT:
Trong vòng 03 tháng kể từ ngày đăng ký NPT lần đầu, NNT cần tạo hồ sơ chứng minh NPT theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
Hồ sơ này cần được gửi đến tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế (nơi đã nộp mẫu đăng ký NPT lần đầu).
Trong thời gian áp dụng giảm trừ gia cảnh, trong trường hợp có sự thay đổi (tăng/giảm) về người phụ thuộc hoặc thay đổi nơi làm việc, NNT cần thực hiện lại việc nộp hồ sơ chứng minh NPT.
Bước 2. Tiếp nhận tại cơ quan thuế:
+ Trong trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận lên hồ sơ.
Thời gian nhận hồ sơ sẽ được ghi lại, cũng như thông tin về số lượng tài liệu trong hồ sơ, được ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
+ Nếu hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế sẽ đóng dấu và ghi ngày nhận hồ sơ. Thông tin về việc nhận hồ sơ cũng sẽ được ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
+ Khi hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, cơ quan thuế thực hiện việc tiếp nhận, kiểm tra và chấp nhận hồ sơ khai thuế thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
5.2. Cách thức thực hiện
- Các người nộp thuế thuộc diện nộp qua tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập sẽ nộp hồ sơ Đăng ký NPT và hồ sơ chứng minh NPT tại tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập.
- Các người nộp thuế trực tiếp khai với cơ quan Thuế sẽ thực hiện việc nộp hồ sơ theo một trong các cách sau:
+ Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;
+ Hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;
+ Hoặc truyền tải bằng hình thức văn bản điện tử thông qua hệ thống thông tin điện tử của cơ quan thuế.
5.3. Thời hạn xử lý
Không yêu cầu cung cấp kết quả cho người nộp thuế.
5.4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính là Cá nhân.
5.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Cục Thuế hoặc Chi cục thuế.
5.6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Hồ sơ được gửi đến cơ quan thuế mà không có yêu cầu kết quả xử lý.
5.7. Lệ phí (nếu có)
Không áp dụng.
Trên đây là tư vấn của Tuệ An Law về “Đăng ký người phụ thuộc (NPT) giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công?“. Nếu bạn có bất kì thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 094.821.0550
Xem thêm:
- THÀNH LẬP CÔNG TY CẦN LƯU Ý ĐIỀU GÌ?
- LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG CẦN GIẤY TỜ GÌ?
- DỊCH VỤ LY HÔN NHANH CỦA TUỆ AN LAW
- THỦ TỤC LY HÔN KHI VỢ HOẶC CHỒNG Ở NƯỚC NGOÀI MỚI NHẤT
Tuệ An Law cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:
- Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn.
- Cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/giờ tư vấn của Luật sư chính.
- Dịch vụ Luật sư thực hiện soạn thảo giấy tờ pháp lý như đơn khởi kiện về việc ly hôn; thu thập chứng cứ;…
- Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án; Tham gia bào chữa tại Tòa án;
- Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.
Phí dịch vụ tư vấn; thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tùy vào từng vụ việc. Liên hệ ngay đến số 094.821.0550 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí.
Tuệ An Law
Giá trị tạo niềm tin
Điện thoại (Zalo/Viber): 094.821.0550
Website: https://tueanlaw.com/
Email: [email protected]
