Điều kiện doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài
Conditions for Enterprises Conducting Overseas Investment
Cơ sở pháp lý
- Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật Đầu tư năm 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
- Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;
- Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT quy định về mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành, sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT.
Đầu tư ra nước ngoài là gì?
Theo Khoản 13 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài.
Hình thức đầu tư ra nước ngoài
Theo quy định tại Điều 52 Luật Đầu tư 2020, doanh nghiệp có thể thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau:
- Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài, được thể hiện bằng hỏa thuận, hợp đồng với đối tác nước ngoài hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương kèm theo tài liệu về tư cách pháp lý của đối tác nước ngoài;
- Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó, được thể hiện bằng thỏa thuận, hợp đồng hoặc tài liệu xác định việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp kèm theo tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức kinh tế ở nước ngoài mà nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
- Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
- Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư. Việc xác nhận các hình thức này được thể hiện qua các tài liệu xác định hình thức đầu tư mà nhà đầu tư nộp theo quy định của pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.

Điều kiện doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài
Doanh nghiệp Việt Nam khi có nhu cầu đầu tư ra nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện sau:
Có quyết định đầu tư ra nước ngoài
Quyết định đầu tư ra nước ngoài là điều kiện để cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Quyết định này được ban hành bởi Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp dự án đầu tư thuộc trường hợp phải thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài hoặc được ban hành bởi nhà đầu tư trong trường hợp còn lại.
Trừ trường hợp doanh nghiệp thành lập văn phòng đại diện tại nước ngoài, tất cả các hình thức đầu tư thuộc các trường hợp hình thức theo quy định tại Điều 52 Luật Đầu tư 2020 đều phải thực hiện xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Để đáp ứng điều kiện cấp Giấy chứng nhận, nhà đầu tư cần có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư và đáp ứng các điều kiện theo Điều 60 Luật Đầu tư 2020.
Lưu ý: Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải phù hợp với các nguyên tắc
- Mục đích: khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản trị và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội của đất nước;
- Nhà đầu tư đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định pháp luật của Việt Nam; pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư; Điều ước quốc tế có liên quan;
- Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
Ngành nghề đầu tư
Ngành, nghề đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư có điều kiện;
Cam kết tài chính
- Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc có cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài cửa tổ chức tín dụng được phép;
- Khi thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định liên quan đến quản lý ngoại hối, bao gồm thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối với Ngân hàng nhà nước trước khi chuyển tiền ra nước ngoài để đầu tư.
Một số vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam
Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài
- Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư 2020 và các điều ước quốc tế có liên quan;
- Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương;
- Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện
- Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện bao gồm: Ngân hàng; Bảo hiểm; Chứng khoán; Báo chí, phát thanh, truyền hình; Kinh doanh bất động sản.
- Đối với các ngành, nghề ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản;
- Đối với các ngành, nghề báo chí, phát thanh, truyền hình, nhà đầu tư phải là tổ chức đã được cấp phép hoạt động báo chí, phát thanh, truyền hình tại Việt Nam và được Bộ Thông tin và Truyền thông đồng ý bằng văn bản;
- Đối với các ngành, nghề kinh doanh bất động sản, nhà đầu tư phải là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp.
Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài
- Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm góp vốn và huy động nguồn vốn để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
- Mọi giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư được mở trên cơ sở Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được cấp cho từng dự án riêng biệt.
- Sau khi hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép, doanh nghiệp có thể vay vốn bằng ngoại tệ, chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ trên cơ sở tuân thủ điều kiện và thủ tục theo quy định của pháp luật về ngân hàng, các tổ chức tín dụng, quản lý ngoại hối (trong đó có nghĩa vụ đăng ký giao dịch ngoại hối).
Chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài
- Nhà đầu tư Việt Nam hoặc lấy nguồn vốn từ Việt Nam phải thực hiện báo cáo định kỳ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện đánh giá hiệu quả đầu tư thực tế của nhà đầu tư Việt Nam, tăng cường tính minh bạch của dự án và sự giám sát của cơ quan quản lý đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
- Theo Điều 73 Luật Đầu tư năm 2020, chế độ báo cáo định kỳ được nhà đầu tư thực hiện hằng quý, hằng năm bằng văn bản thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Các mẫu báo cáo được quy định tại Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT.
- Trường hợp không tuân thủ, nhà đầu tư có thể bị xử phạt lên đến 30.000.000 đồng theo quy định tại Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
Trên đây là tư vấn của Tuệ An LAW về: “Điều kiện doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài” theo quy định của pháp luật mới nhất. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, vui lòng liên hệ ngay Luật sư để được tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 098.421.0550
Tuệ An Law cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:
Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn.
Dịch vụ luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/giờ tư vấn của Luật sư chính. Dịch vụ Luật sư thực hiện soạn thảo giấy tờ pháp lý như lập đơn khởi kiện, thu thập chứng cứ,…
Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án; Tham gia bào chữa tại Tòa án;
Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.
Phí dịch vụ tư vấn, thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tuỳ vào từng việc cụ thể.Liên hệ ngay đến số điện thoại 098.421.0550 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí. Theo các phương thức sau:
Điện thoại (Zalo/Viber): 098.421.0550
Website: http://tueanlaw.com
Email: [email protected]
Conditions for Enterprises Conducting Overseas Investment
Legal Basis
- Law on Enterprises 2020;
- Law on Investment 2020;
- Decree No. 168/2025/ND-CP on enterprise registration;
- Decree No. 31/2021/ND-CP detailing and guiding the implementation of several provisions of the Law on Investment;
- Decree No. 122/2021/ND-CP on administrative penalties in the field of planning and investment;
- Circular No. 03/2021/TT-BKHĐT on templates of documents and reports related to investment activities in Vietnam and outward investment, as amended and supplemented by Circular No. 25/2023/TT-BKHĐT.

What Is Overseas Investment?
Under Clause 13 Article 3 of the Law on Investment 2020, overseas investment refers to the activity in which an investor transfers investment capital from Vietnam to a foreign country and uses the profits generated from that capital to carry out investment and business activities abroad.
Forms of Overseas Investment
According to Article 52 of the Law on Investment 2020, enterprises may conduct overseas investment through the following forms:
- Establishing an economic organization in accordance with the laws of the host country;
- Investment under contracts abroad, expressed through agreements or contracts with foreign partners or other equivalent documents accompanied by legal status documentation of the foreign partner;
- Contributing capital, purchasing shares or equity of an overseas economic organization to participate in its management, expressed through agreements/contracts or documents evidencing such capital contribution or purchase of shares/equity, accompanied by legal status documentation of the foreign economic organization;
- Purchasing or selling securities, valuable papers or investing through overseas investment funds or financial intermediaries;
- Other investment forms permitted under the host country’s laws, evidenced through documents identifying the investment form submitted by the investor in accordance with the laws of the host country or territory.
Conditions for Enterprises to Conduct Overseas Investment
Vietnamese enterprises wishing to invest overseas must satisfy the following conditions:
1. Investment Decision for Overseas Investment
An investment decision is a prerequisite for obtaining an Overseas Investment Registration Certificate.
- For projects subject to approval of investment guidelines, the investment decision is issued by the National Assembly or the Prime Minister.
- For other cases, the investment decision is issued by the investor.
Except for the establishment of representative offices abroad, all forms of overseas investment under Article 52 of the Law on Investment 2020 require the investor to obtain an Overseas Investment Registration Certificate before transferring investment capital abroad.
To qualify for this certificate, the investor must obtain a confirmation from the tax authority regarding compliance with tax obligations and must meet the conditions set out in Article 60 of the Law on Investment 2020.
Note: The tax authority’s confirmation must be issued no more than 03 months prior to the date of submission of the investment dossier.
2. Compliance with Principles of Overseas Investment
Overseas investment activities must adhere to the following principles:
- Purpose: Market expansion, enhancement of export capability, earning foreign currency, access to advanced technology, improved management capacity, and contributing to socio-economic development;
- Investors must comply with Vietnamese laws, laws of the host country/territory, and relevant international treaties;
- Investors shall be personally responsible for the effectiveness of their overseas investment activities.
3. Investment Sectors
- The investment sector must not fall under the list of prohibited sectors and must satisfy sector-specific conditions where applicable.
4. Financial Commitment
- Investors must provide a commitment to self-arrange foreign currency or a commitment from an authorized credit institution to arrange foreign currency for the overseas investment;
- When transferring investment capital abroad, investors must comply with regulations on foreign exchange management, including registration of foreign exchange transactions with the State Bank of Vietnam prior to the transfer.
Other Issues Related to Overseas Investment by Vietnamese Enterprises
1. Prohibited Sectors for Overseas Investment
- Sectors prohibited for business investment under Article 6 of the Law on Investment 2020 and relevant international treaties;
- Sectors involving technologies or products prohibited from export under foreign trade management regulations;
- Sectors prohibited under the laws of the host country.
2. Conditional Overseas Investment Sectors
These include:
- Banking;
- Insurance;
- Securities;
- Press, radio, and television;
- Real estate business.
Requirements:
- For banking, insurance, and securities: Investors must satisfy sector-specific legal conditions and obtain written approval from competent authorities;
- For press, radio, and television: Investors must be licensed media organizations in Vietnam and obtain written approval from the Ministry of Information and Communications;
- For real estate business: Investors must be enterprises established under the Law on Enterprises.
3. Capital for Overseas Investment
- Enterprises are responsible for arranging and contributing investment capital;
- All transfers of money between Vietnam and the host country must be made through an investment capital account opened based on the Overseas Investment Registration Certificate for each specific project;
- After receiving approval or licensing from the host country, enterprises may borrow and transfer foreign currency in accordance with banking, credit institution, and foreign exchange management regulations (including the obligation to register foreign exchange transactions).
4. Reporting Regime for Overseas Investment
Vietnamese investors or those using capital sourced from Vietnam must submit periodic reports to competent authorities to:
- Evaluate investment effectiveness,
- Increase project transparency, and
- Strengthen oversight of outbound investment activities.
Under Article 73 of the Law on Investment 2020, periodic reports must be submitted quarterly and annually via the National Investment Information System using report templates prescribed in Circular 03/2021/TT-BKHĐT.
Failure to comply may result in fines of up to VND 30,000,000 under Decree 122/2021/ND-CP.
Conclusion
The above is the advisory content from Tuệ An LAW regarding:
“Conditions for Enterprises Conducting Overseas Investment” under the latest legal regulations.
If you have any concerns or require legal support, please contact our lawyers for free consultation.
Tue An LAW – Service Information
- Online lawyer consultation by phone: Free
- In-person consultation at the office: From VND 500,000/hour
- Drafting legal documents (lawsuits, petitions, evidence collection)
- Authorized representation before competent authorities
- Lawyer services for court procedures and litigation
- Other related legal services
Service fees will vary depending on the specific case.
Contact: 098.421.0550
- Phone/Zalo/Viber: 098.421.0550
- Website: tueanlaw.com
- Email: [email protected]