Trong cuộc sống, trường hợp vợ hoặc chồng ngoại tình không hiếm gặp. Và trường hợp người vợ ngoại tình và có thai với người khác thì Chồng có được phép ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân gia đình không? Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây cùng Luật Tuệ An nhé.
1. Chồng có được ly hôn khi vợ đang mang thai con người khác?

Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội, khi người vợ đang có thai thì chồng không được ly hôn đơn phương. Tuy nhiên, nếu hai vợ chồng thỏa thuận ly hôn thuận tình thì vẫn có thể thực hiện thủ tục ly hôn tại Tòa.
Trường hợp chồng muốn ly hôn đơn phương
Trong trường hợp này, người chồng bị rằng buộc bởi quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 như sau:
Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi
Khi người vợ đang có thai, dù là có thai với người chồng hay với người khác thì đây vẫn được xác định là con chung của hai vợ chồng theo Khoản 1 Điều 88 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:
Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.
Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.
Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng
Quyền lợi của trẻ em và phụ nữ (những người yếu thế) được pháp luật tôn trọng, đề cao và bảo vệ chặt chẽ. Do đó, chồng không được đơn phương ly hôn với người vợ trong trường hợp này.
Trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thuận tình ly hôn là việc hai vợ chồng đã có thỏa thuận với nhau về việc ly hôn, trong đó đã thống nhất về việc: Tự nguyện ly hôn, phân chia tài sản chung vợ chồng, việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con…
Đồng thời, theo quy định ở trên, Luật chỉ cấm chồng đưa ra yêu cầu ly hôn mà không cấm trường hợp thuận tình ly hôn. Do đó, mặc dù chồng không được ly hôn khi vợ có thai với người khác nhưng nếu hai vợ chồng thỏa thuận ly hôn thì vẫn gửi yêu cầu ly hôn thuận tình đến Tòa án để giải quyết.
2. Ngoại tình có thể bị xử phạt như thế nào?

Việc có thai với người khác trong thời kỳ hôn nhân và một trong những biểu hiện của hành vi ngoại tình bởi quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong cuộc sống hôn nhân, gia đình là phải chung thủy, yêu thương lẫn nhau.
Đây cũng chính là một trong các trường hợp bị cấm theo điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cho trường hợp:
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
Trong đó, chung sống như vợ chồng được hướng dẫn chi tiết tại khoản 3.1 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC: “chung sống như vợ chồng” là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình. Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó…
Do đó, nếu trường hợp người vợ có thai với người khác không phải chồng đáp ứng các điều kiện trên thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc chịu trách nhiệm hình sự:
Trường hợp bị xử lý vi phạm hành chính
Khi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy đinh
“1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn”.
Theo quy định tại Điều 7 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 thì thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính là 6 tháng, 1 năm hoặc 2 năm tùy hình thức xử lý vi phạm hành chính được áp dụng.
Trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Căn cứ theo Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.
Hành vi ngoại tình với tính chất nghiêm trọng, mức độ nguy hiếm đáng kể cho xã hội có thể bị xử lý như sau:
“1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;
b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm”
Thực tiễn cho thấy rất khó xử lý hình sự người ngoại tình vì rất ít khi xảy ra trường hợp người đang có vợ, có chồng mà “kết hôn được với người khác” vì pháp luật quy định thủ tục đăng ký kết hôn rất chặt chẽ, trường hợp có xảy ra thường là do làm giả giấy tờ.
Trên đây là tư vấn của Tuệ An LAW về: “Chồng có được ly hôn khi vợ đang mang thai con người khác?” theo quy định của pháp luật mới nhất. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, vui lòng liên hệ ngay Luật sư để được tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 098.421.550.
Xem thêm:
Ngoại tình đến mức nào thì bị xử lý hình sự, xử phạt hành chính?
Tuệ An Law cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:
Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn.
Dịch vụ luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/giờ tư vấn của Luật sư chính.
Dịch vụ Luật sư thực hiện soạn thảo giấy tờ pháp lý như lập đơn khởi kiện, thu tập chứng cứ,…
Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án; Tham gia bào chữa tại Toà án;
Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.
Phí dịch vụ tư vấn, thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tuỳ vào từng việc cụ thể. Liên hệ ngay đến số điện thoại 094.821.550 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí. Theo các phương thức sau:
Điện thoại (Zalo/Viber): 094.821.550
Website: http://tueanlaw.com/
Email:[email protected]