Việc đăng ký tàu biển tạm thời áp dụng cho tàu biển thuộc sở hữu của cả tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài, khi muốn tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam. Quá trình xin cấp giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam diễn ra như thế nào?
Gần đây Tuệ An Law nhận được rất nhiều thắc mắc về “Đăng ký tàu biển tạm thời“, Tuệ An Law sẽ chia sẻ bài viết này để giải đáp những thắc mắc của khách hàng.
1. Quy định về giấy chứng nhận đăng ký tạm thời cho tàu biển Việt Nam
Theo quy định của pháp luật, giấy chứng nhận đăng ký tạm thời cho tàu biển Việt Nam sẽ được cấp một bản chính cho chủ tàu đăng ký tàu biển tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam theo mẫu số 08, như đã được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Điều này nhằm đảm bảo việc tuân thủ quy định và quản lý tàu biển hiệu quả.
Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam sẽ có hiệu lực sử dụng trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày cấp.
Trong khoảng thời gian này, tàu biển được phép hoạt động và thực hiện các hoạt động liên quan mà không vi phạm quy định về đăng ký và quản lý tàu biển.
Trong trường hợp giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam hết hiệu lực mà tàu biển chưa thể quay về Việt Nam để tiến hành thủ tục đăng ký chính thức theo quy định, cơ quan đăng ký tàu biển tại nơi cấp giấy chứng nhận tạm thời có thể tiến hành gia hạn đăng ký một lần duy nhất.
Tuy nhiên, thời gian gia hạn này không được vượt quá 180 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam được cấp lần đầu hết hiệu lực.
Nếu sau khi đã gia hạn giấy chứng nhận đăng ký tạm thời theo quy định ở điểm c khoản trước mà tàu biển vẫn không thể quay về Việt Nam để tiến hành thủ tục đăng ký chính thức do những lý do không thể kiểm soát được, quyết định về việc tiếp tục gia hạn thời gian đăng ký tạm thời sẽ nằm trong thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam.
Tuy nhiên, thời hạn gia hạn này cũng sẽ không được vượt quá 180 ngày. Điều này nhằm đảm bảo sự linh hoạt và quản lý hợp lý trong việc đăng ký và điều hành hoạt động của tàu biển.
2. Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký tạm thời cho tàu biển

Bước 1: Nộp hồ sơ
Trong quy trình xin cấp giấy chứng nhận đăng ký tạm thời cho tàu biển, tổ chức hoặc cá nhân đăng ký sẽ gửi hồ sơ tương ứng đến cơ quan đăng ký tàu biển. Cơ quan đăng ký tàu biển có thể bao gồm:
- Cục Hàng hải Việt Nam: Đây là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển trên toàn quốc.
- Các Chi cục hàng hải và Cảng vụ hàng hải: Những đơn vị này sẽ thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển dựa trên phân cấp của Cục Hàng hải Việt Nam.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp nhận hồ sơ và thực hiện các bước theo quy trình sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp:
Nếu hồ sơ được nộp trực tiếp, trong trường hợp hồ sơ chưa đủ thông tin hoặc chưa đúng quy định, cơ quan đăng ký tàu biển sẽ hướng dẫn tổ chức hoặc cá nhân tương ứng hoàn thiện hồ sơ.
Ngược lại, nếu hồ sơ đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu, cơ quan sẽ tiến hành ghi vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và đặt lịch hẹn trả kết quả vào thời hạn quy định.
- Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính:
Nếu hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính, và hồ sơ chưa đạt yêu cầu hoặc gửi không đúng cách, cơ quan đăng ký tàu biển sẽ chỉ đạo việc hoàn thiện hồ sơ theo quy định trong vòng tối đa 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển sẽ tiến hành cấp giấy chứng nhận đăng ký tạm thời cho tàu biển.
Kết quả có thể được trả trực tiếp cho người đăng ký hoặc gửi qua hệ thống bưu chính. Trong trường hợp không cấp giấy chứng nhận, cơ quan phải trả lời bằng văn bản, đồng thời nêu rõ lý do tại sao không cấp.
3. Thành phần hồ sơ
3.1. Trường hợp chưa nộp phí, lệ phí khi đăng ký tạm thời tàu biển
Các giấy tờ cần được chuẩn bị bao gồm:
- Tờ khai đăng ký tàu biển theo mẫu đã quy định.
- Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển (bản chính) nếu tàu đã từng được đăng ký hoặc biên bản nghiệm thu bàn giao tàu (bản chính) đối với tàu biển mới được đóng.
- Hợp đồng mua bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển, hoặc các tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương để chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản chính).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để so sánh). Trong trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài, thì cần nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để so sánh). Đối với tàu đăng ký công vụ, cần nộp Quyết định thành lập cơ quan, đơn vị có thẩm quyền (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để so sánh).
- Trong trường hợp chủ tàu là cá nhân, cần nộp giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để so sánh). Đối với chủ tàu là cá nhân nước ngoài, chỉ cần nộp hộ chiếu (bản sao kèm theo bản chính để so sánh).
- Giấy chứng nhận dung tích tàu biển và giấy chứng nhận phân cấp tàu biển hiện có của tàu (bản sao có chứng thực).
3.2. Trường hợp chưa có giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển
Các giấy tờ cần được chuẩn bị cho hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Tờ khai đăng ký tàu biển theo mẫu đã được quy định.
- Hợp đồng mua bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển, hoặc các tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương để chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản chính).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để so sánh). Trong trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài, cần nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để so sánh). Đối với tàu đăng ký công vụ, cần nộp Quyết định thành lập cơ quan hoặc đơn vị có thẩm quyền (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để so sánh).
- Trong trường hợp chủ tàu là cá nhân, cần nộp thêm giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để so sánh). Đối với chủ tàu là cá nhân nước ngoài, chỉ cần nộp hộ chiếu (bản sao kèm bản chính để so sánh).
- Giấy chứng nhận dung tích tàu biển và giấy chứng nhận phân cấp tàu biển hiện có của tàu (bản sao có chứng thực).
3.3. Trường hợp thực hiện thử tàu đóng mới
Hồ sơ đăng ký tàu biển bao gồm:
- Tờ khai đăng ký tàu biển theo mẫu quy định.
- Hợp đồng mua bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển, hoặc các tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương để chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản chính).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để so sánh). Đối với chủ tàu là tổ chức nước ngoài, cần nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để so sánh). Trong trường hợp tàu đăng ký công vụ, cần nộp Quyết định thành lập cơ quan hoặc đơn vị có thẩm quyền (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để so sánh).
- Đối với chủ tàu là cá nhân, cần nộp thêm giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để so sánh). Trong trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài, chỉ cần nộp hộ chiếu (bản sao kèm bản chính để so sánh).
- Bản số liệu về dung tích của tàu cũng cần được đưa vào hồ sơ.
3.4. Trường hợp nhận tàu đóng mới để đưa về nơi đăng ký dựa trên hợp đồng đóng tàu
Hồ sơ đăng ký cần bao gồm:
- Tờ khai đăng ký tàu biển theo mẫu được quy định.
- Hợp đồng mua bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển, hoặc các tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương để chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản chính).
- Giấy chứng nhận dung tích tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
- Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Trong trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài, cần nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Đối với tàu đăng ký công vụ, cần nộp Quyết định thành lập cơ quan hoặc đơn vị có thẩm quyền (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
- Đối với chủ tàu là cá nhân, cần nộp thêm giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Trong trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài, chỉ cần nộp hộ chiếu (bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
4. Yêu cầu khi thực hiện thủ tục đăng ký tàu biển tạm thời

Yêu cầu và điều kiện liên quan đến tuổi của các tàu biển, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, và giàn di động mang cờ quốc tịch nước ngoài đã trải qua sử dụng và đăng ký lần đầu tại Việt Nam được quy định như sau:
a) Tuổi của các loại tàu được quy định dưới đây:
- Tàu khách, tàu ngầm, tàu lặn: Không vượt quá 10 năm.
- Các loại tàu biển khác, kho chứa nổi, giàn di động: Không vượt quá 15 năm.
- Trường hợp đặc biệt, có thể do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định nhưng không vượt quá 20 năm, áp dụng chỉ đối với các loại tàu: Chở hóa chất, chở khí hóa lỏng, chở dầu hoặc kho chứa nổi.
b) Giới hạn tuổi tàu biển quy định ở mục a không áp dụng cho tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài, thuộc sở hữu của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, và được bán đấu giá tại Việt Nam theo quyết định cưỡng chế của cơ quan có thẩm quyền.
c) Giới hạn tuổi tàu biển quy định ở mục a không áp dụng khi tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam, thuộc sở hữu của tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam, đã xóa đăng ký quốc tịch Việt Nam để đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài theo hình thức cho thuê tàu trần.
d) Tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài, được mua bởi tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam theo hình thức vay mua hoặc thuê mua, sau khi thời hạn đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài đã qua, có thể đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam nếu vào thời điểm ký kết hợp đồng vay mua hoặc thuê mua tàu, tàu vẫn đáp ứng độ tuổi phù hợp quy định ở mục a.
5. Kết quả thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam
a) Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam có thời hạn sử dụng trong vòng 180 ngày kể từ ngày được cấp.
b) Trong tình huống mà Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam mất hiệu lực khi tàu biển vẫn chưa thể trở về Việt Nam để tiến hành quy trình đăng ký chính thức theo quy định trong Nghị định 171/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ, cơ quan đăng ký tàu biển tại nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam có thẩm quyền gia hạn đăng ký một lần.
Thời gian gia hạn không vượt quá 180 ngày, được tính từ ngày mà Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam được cấp lần đầu.
c) Nếu sau khi đã thực hiện việc gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam như đã nêu ở mục b, và vẫn còn trường hợp tàu biển không thể trở về Việt Nam để hoàn thành thủ tục đăng ký chính thức do những lý do không thể kiểm soát, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam sẽ quyết định về việc gia hạn thời gian đăng ký tạm thời tàu biển.
Tuy nhiên, thời gian gia hạn này sẽ không vượt quá 180 ngày.
6. Lệ phí đăng ký
Lệ phí: Tương đương 30% của mức thu phí đăng ký không thời hạn (Mức thu đăng ký không thời hạn được tính như sau:
- Đối với tàu có tổng dung tích đăng ký dưới 500 GT, mức thu là 3.000 đồng/GT-lần (không thấp hơn 300.000 đồng).
- Đối với tàu có dung tích đăng ký từ 500 đến dưới 1.600 GT, mức thu là 2.500 đồng/GT-lần.
- Đối với tàu có dung tích đăng ký từ 1.600 đến dưới 3.000 GT, mức thu là 2.000 đồng/GT-lần.
- Đối với tàu có dung tích đăng ký từ 3.000 GT trở lên, mức thu là 1.500 đồng/GT-lần.)
Chủ tàu được yêu cầu nộp phí đăng ký tàu biển một cách trực tiếp hoặc thực hiện chuyển khoản vào tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển trước khi nhận được kết quả đăng ký.
Chúng tôi xin nhấn mạnh rằng chủ tàu sẽ chịu toàn bộ chi phí liên quan đến việc gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí khác liên quan đến việc thực hiện chuyển khoản.
Trên đây là tư vấn của Tuệ An Law về “Đăng ký tàu biển tạm thời“. Mọi thắc mắc của khách hàng xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 094.821.0550.
Xem thêm:
- DỊCH VỤ LÀM GIẤY PHÉP HỘ KINH DOANH .
- DỊCH VỤ LÀM GIẤY PHÉP AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM
- CÓ NÊN LẬP VI BẰNG KHI ĐẶT CỌC MUA BÁN NHÀ ĐẤT?
Tuệ An Law cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:
- Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn.
- Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/giờ tư vấn của Luật sư chính.
- Dịch vụ Luật sư thực hiện soạn thảo giấy tờ pháp lý như đơn khởi kiện về việc ly hôn; thu thập chứng cứ;…
- Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án; Tham gia bào chữa tại Tòa án;
- Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.
Phí dịch vụ tư vấn; thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tùy vào từng vụ việc. Liên hệ ngay đến số 094.821.0550 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí.
Tuệ An Law
Giá trị tạo niềm tin
Điện thoại (Zalo/Viber): 094.821.0550
Website: https://tueanlaw.com/
Email: [email protected]