Đăng ký kinh doanh là thủ tục quan trọng để quản lý hoạt động của các doanh nghiệp, trong đó ngành nghề kinh doanh là một trong những nội dung quan trọng. Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh một ngành nhưng thực tế lại kinh doanh ngành khác thì có vi phạm pháp luật không? Kinh doanh không đúng ngành nghề đã đăng ký có bị xử phạt không? Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của Tuệ An Law hoặc một số bài viết liên quan: Một số vấn đề pháp lý cần lưu ý trước khi thành lập doanh nghiệp

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

  • Luật Doanh nghiệp 2020
  • Nghị định số 98/2020/NĐ-CP
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP

2. ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Đăng ký doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng kí những thay đổi hoặc dự kiến thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh. Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định của pháp luật.

 Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

– Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp 2020;

– Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

– Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm về thẩm quyền đăng ky doanh nghiệp: THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN, ĐĂNG KÝ HỒ SƠ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

 

3. KINH DOANH KHÔNG ĐÚNG NGÀNH NGHỀ ĐÃ ĐĂNG KÝ CÓ BỊ XỬ PHẠT KHÔNG?

Pháp luật hiện nay đã không còn quy định xử phạt khi kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký. Chỉ quy định xử phạt đối với các vi phạm giấy phép kinh doanh.

Căn cứ Điều 6 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP có quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy phép kinh doanh như sau:

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng cho đến 5.000.000 đồng nếu có một trong những hành vi vi phạm sau:

  • Tẩy xóa, viết thêm, sửa chữa làm thay đổi nội dung ghi trong giấy phép kinh doanh;
  • Cho mượn, cho thuê, thế chấp, cầm cố, bán, chuyển nhượng giấy phép kinh doanh;
  • Mượn, thuê, nhận thế chấp, nhận cầm cố, mua, nhận chuyển nhượng giấy phép kinh doanh.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng cho đến 10.000.000 đồng nếu có hành vi kinh doanh không đúng phạm vi, đối tượng, thời hạn, quy mô, địa điểm hoặc mặt hàng được ghi trong giấy phép kinh doanh được cấp;

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng cho đến 15.000.000 đồng nếu có một trong những hành vi vi phạm sau:

  • Kinh doanh dịch vụ, hàng hóa thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh theo đúng quy định;
  • Kinh doanh dịch vụ, hàng hóa thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi giấy phép kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền cấp đã hết hiệu lực;
  • Kinh doanh dịch vụ, hàng hóa thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định pháp luật trong quá trình hoạt động kinh doanh;
  • Sử dụng giấy phép kinh doanh của thương nhân khác để hoạt động kinh doanh.

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng cho đến 20.000.000 đồng nếu có hành vi tiếp tục kinh doanh trong thời gian bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đỉnh chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh.

Ngoài ra, pháp luật còn quy định phạt tiền gấp hai lần mức phạt được nêu trong các trường hợp trên nếu như đối tượng hoạt động sản xuất rượu công nghiệp; chế biến, mua bán nguyên liệu thuốc lá; sản xuất sản phẩm thuốc lá; kinh doanh phân phối, bán buôn rượu hoặc là sản phẩm thuốc lá thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

Như vậy, nếu doanh nghiệp có hành vi kinh doanh không đúng phạm vi, đối tượng, thời hạn, quy mô, địa điểm hoặc mặt hàng được ghi trong giấy phép kinh doanh được cấp có thể bị xử phạt hành chính từ 5.000.000 đồng cho đến 10.000.000 đồng.

Ngoài ra, nếu hoạt động kinh doanh các hàng hóa đặc biệt trên sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng cho đến 20.000.000 đồng. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh từ 1 tháng đến 3 tháng nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.

4. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Thẩm quyền xử phạt hành chính trong hoạt động thương mại khi kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký được quy định tại Nghị định số 98/2020/NĐ-CP cụ thể như sau:

4.1. Thẩm quyền của ủy ban nhân dân cấp xã

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền như sau:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân có vi phạm và phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm;
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị 5.000.000 đồng đối với cá nhân vi phạm và 10.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm;
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, cây trồng, vật nuôi và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại.

4.2. Thẩm quyền của ủy ban nhân dân cấp huyện

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền như sau:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân vi phạm và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm;
  • Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị 50.000.000 đồng đối với cá nhân vi phạm và 100.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm;
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
    • Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, cây trồng, vật nuôi và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;
    • Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;
    • Buộc thu hồi hàng hóa, sản phẩm không đảm bảo chất lượng;
    • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đã có được từ hành vi vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng giá trị của tang vật, phương tiện vi phạm đã bị tiêu thụ, tiêu hủy, tẩu tán trái với quy định của pháp luật;
    • Buộc thu hồi hàng hóa có khuyết tật;
    • Buộc hủy bỏ kết quả đã mở thưởng và tổ chức mở thưởng lại đối với những chương trình khuyến mại mang tính may rủi;
    • Buộc sửa đổi lại hợp đồng đã giao kết hoặc là buộc sửa đổi hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo đúng quy định pháp luật;
    • Buộc thu hồi lại tên miền “.vn” của website thương mại điện tử hoặc buộc phải gỡ bỏ ứng dụng di động trên các kho ứng dụng hoặc trên các địa chỉ đã cung cấp.

4.3. Thẩm quyền của ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền như sau:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến mức tối đa theo quy định của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP;
  • Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP.

5. CẦN LÀM GÌ KHI KINH DOANH KHÔNG ĐÚNG NGÀNH NGHỀ ĐÃ ĐĂNG KÝ ĐỂ KHÔNG BỊ PHẠT

Theo khoản 2 Điều 8 Luật Doanh nghiệp năm 2020, Doanh nghiệp có nghĩa vụ kịp thời đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: “Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này”.

Theo Điều 56 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau đây:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký.
  • Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư, cập nhật thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Theo khoản 4 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Đối với việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài, theo khoản 5 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

  • Tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực. Kèm theo thông báo phải gồm bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực;
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người đề nghị đăng ký thay đổi. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi và nêu rõ lý do.

Trên đây là một số nội dung tư vấn của Tuệ An Law về vấn đề này, nếu còn thắc mắc hoặc cần tư vấn vui lòng liên hệ hotline: 0984.210.550 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng.

Các bài viết khác:

Xem thêm: Dịch vụ Luật sư tốt nhất của Tuệ An LAW

Tuệ An LAW cung cấp thông tin phí dịch vụ luật sư tư vấn tại Hà Nội như sau:

  • Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn.
  • Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/giờ tư vấn của luật sư chính.
  • Dịch vụ Luật sư thực hiện soạn thảo giấy tờ pháp lý như đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,…
  • Nhận đại diện theo ủy quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Tòa án;
  • Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.

Phí dịch vụ tư vấn; thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tùy vào từng vụ việc. Liên hệ ngay đến số 094.821.0550 để được luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí.

Nếu bạn cần tư vấn pháp lý, có thể liên hệ đến Tuệ An LAW theo các phương thức sau:

Điện thoại(Zalo/Viber): 094.821.0550

Website: tueanlaw.com

Email: [email protected]

Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest
error: Content is protected !!