Bạn đang có những câu hỏi về các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ trong doanh nghiệp. Bạn muốn biết rõ các quy định về các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ trong doanh nghiệp. Hãy tham khảo bài viết dưới đây hoặc liên hệ Luật sư chuyên về doanh nghiệp theo số điện thoại 0984.210.550 để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ thủ tục thành lập công ty cổ phần nhanh nhất.

Luật sư chuyên giải quyết pháp lý tại Hà Nội.

1. Khái niệm vốn điều lệ

Vốn điều lệ đại diện cho nguồn vốn mà các thành viên hoặc cổ đông đóng góp hoặc cam kết đóng góp khi thành lập công ty, giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động kinh doanh. Nó có thể là tiền mặt, giấy tờ có giá trị và quyền sở hữu tài sản, được chi tiết trong biên bản về tỷ lệ góp vốn, nghĩa vụ góp vốn và thời điểm đóng góp. Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ là tổng giá trị vốn mà các thành viên và cổ đông đã góp vào doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định. Đồng thời, nó còn là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần. Trong trường hợp không đáp ứng cam kết góp vốn, đơn vị phải điều chỉnh theo giá trị đã thực sự góp.

2. Các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ

2.1 Trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ trong công ty TNHH hai thành viên trở lên

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn khi đăng ký thành lập doanh nghiệp với hai thành viên trở lên, là tổng giá trị phần vốn mà các thành viên cam kết góp, được ghi chi tiết trong Điều lệ của công ty. Điều này thể hiện cam kết tài chính và trách nhiệm của mỗi thành viên trong hoạt động kinh doanh của công ty.
Trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ trong công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau:

  • Tăng vốn góp của thành viên: Công ty có thể quyết định tăng vốn điều lệ bằng cách thành viên hiện tại cam kết góp thêm vốn.
  •  Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới: Nếu có thành viên mới gia nhập, công ty có thể nhận thêm vốn góp từ thành viên này.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể giảm trong các trường hợp sau đây:

  •  Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên: Nếu công ty đã hoạt động liên tục trên 2 năm kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên, công ty có thể quyết định hoàn trả một phần vốn góp cho các thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong công ty.
  •  Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên: Theo quy định tại Điều 51 của Luật Doanh nghiệp 2020, công ty có thể mua lại phần vốn góp của thành viên.
  •  Không được thanh toán đầy đủ và đúng hạn: Công ty TNHH có quyền giảm vốn điều lệ nếu các thành viên không thanh toán đầy đủ và đúng hạn, theo quy định tại Điều 47 của Luật Doanh nghiệp 2020.

2.2 Trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn khi đăng ký thành lập doanh nghiệp với một thành viên, là tổng giá trị tài sản mà chủ sở hữu công ty cam kết góp, được ghi rõ trong Điều lệ của công ty. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể tăng vốn điều lệ bằng cách chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm từ người khác. Quyết định về hình thức tăng và mức tăng được chủ sở hữu công ty đưa ra.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể giảm trong những trường hợp sau:

  • Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty, đặc biệt khi công ty đã liên tục hoạt động kinh doanh trên 2 năm kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và đã đảm bảo thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ tài chính khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp.
  • Nếu chủ sở hữu công ty không thanh toán đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ, theo quy định tại Điều 75 của Luật Doanh nghiệp 2020.

2.3 Trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần

Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá của các loại cổ phần đã được bán ra thị trường. Trong quá trình đăng ký thành lập doanh nghiệp, vốn điều lệ của công ty cổ phần được xác định bằng tổng mệnh giá của các loại cổ phần đã được đăng ký mua. Công ty cổ phần có thể tăng vốn điều lệ bằng cách thực hiện quá trình chào bán cổ phần.

Quá trình chào bán cổ phần có thể được thực hiện qua các phương thức sau:

  • Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu.
  •  Chào bán cổ phần riêng lẻ.
  •  Chào bán cổ phần ra công chúng.

Công ty cổ phần cũng có thể giảm trong các trường hợp sau:

  • Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty có thể hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông, tuân theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty. Điều này áp dụng khi công ty đã liên tục hoạt động kinh doanh trong ít nhất 02 năm kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và đã thanh toán đủ các nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả vốn cho cổ đông.
  •  Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 của Luật Doanh nghiệp 2020.

2.4 Trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ của công ty hợp danh

Vốn điều lệ của công ty hợp danh là tổng giá trị tài sản mà các thành viên công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty hợp danh. Công ty hợp danh có thể thực hiện việc tăng vốn điều lệ bằng cách tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn. Cũng có khả năng giảm vốn điều lệ thông qua việc chấm dứt tư cách thành viên hợp danh.

Trên đây là tư vấn của Tuệ An LAW về: “Các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ trong doanh nghiệp”. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư để được tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 098.421.0550.

Một số vấn đề liên quan:

Tuệ An Law cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:

  • Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn.
  • Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/giờ tư vấn của Luật sư chính.
  • Dịch vụ Luật sư thực hiện soạn thảo giấy tờ pháp lý như đơn khởi kiện về việc ly hôn; thu thập chứng cư;…
  • Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án; Tham gia bào chữa tại Toà án;
  • Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.

Phí dịch vụ tư vấn; thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tùy vào từng vụ việc. Liên hệ ngay đến số 09824.210.550 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí.

Xem thêm: Dịch vụ giải quyết ly hôn nhanh nhất của Tuệ An Law

Nếu bạn cần tư vấn về các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ trong doanh nghiệp mới nhất, hãy xem một số bài viết hoặc bạn có thể liên hệ đến Tuệ An LAW theo các phương thức sau
Điện thoại (Zalo/Viber): 0984.210.550
Website: https://tueanlaw.com/
Email: [email protected]

 

Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest
error: Content is protected !!