Ngày nay, sự giao thoa thương mại đang ngày càng phát triển trên toàn cầu. Trong bối cảnh này, khi các doanh nghiệp thực hiện việc xuất khẩu hàng hóa đến các quốc gia khác, việc đăng ký nhãn hiệu tại quốc gia đó trở nên vô cùng quan trọng.

Điều này giúp đảm bảo doanh nghiệp có quyền sử dụng độc quyền nhãn hiệu, ngăn ngừa khả năng bị các bên khác đăng ký trước và gây mất mát về quyền sở hữu nhãn hiệu. Điều quan trọng hơn nữa, việc đăng ký nhãn hiệu tại quốc gia nhập khẩu đảm bảo rằng hàng hóa của doanh nghiệp có thể được vận chuyển sang quốc gia đó mà không gặp phải rào cản về quyền sở hữu nhãn hiệu.

Gần đây Tuệ An Law nhận được rất nhiều thắc mắc về “Thủ tục đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam“,  Tuệ An Law sẽ chia sẻ bài viết này để giải đáp những thắc mắc của khách hàng.

Căn cứ pháp lý

  • Luật 50/2005/QH11
  • Thông tư 01/2007/TT-BKHCN-Hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ
  • Thông tư 263/2016/TT-BTC-Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp
  • Thông tư 18/2011/TT-BKHCN
  • Nghị định 103/2006/NĐ-CP
  • Thông tư 13/2010/TT-BKHCN
  • Thông tư 05/2013/TT-BKHCN
  • Thông tư 16/2016/TT-BKHCN

1. Nhãn hiệu quốc tế là gì?

1.1. Khái niệm nhãn hiệu quốc tế

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, khái niệm “nhãn hiệu” chỉ một dấu hiệu được sử dụng để phân biệt các hàng hoá hoặc dịch vụ của các tổ chức hoặc cá nhân khác nhau.

Việc bảo vệ nhãn hiệu này có giới hạn trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Vì vậy, có thể hiểu rằng nhãn hiệu quốc tế là dấu hiệu sử dụng để phân biệt sản phẩm hoặc dịch vụ của các tổ chức và cá nhân khác nhau trên thị trường quốc tế và được bảo vệ trên tầm cỡ quốc tế.

1.2. Khái niệm đăng ký nhãn hiệu quốc tế có nguồn gốc tại Việt Nam

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, việc đăng ký nhãn hiệu quốc tế được hiểu là hành động của cá nhân hoặc tổ chức khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại một quốc gia ngoài quốc gia mà họ có quốc tịch hoặc có trụ sở.

Mục đích của việc này là để yêu cầu quốc gia đó công nhận và bảo hộ nhãn hiệu của mình, nhằm ngăn ngừa các hành vi vi phạm nhãn hiệu tại nước mình. Để giải thích cụ thể hơn, đăng ký nhãn hiệu quốc tế có nguồn gốc tại Việt Nam đề cập đến việc cá nhân hoặc tổ chức mang quốc tịch Việt Nam đệ trình đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại các quốc gia khác trên toàn cầu.

Hành động này nhằm bảo vệ nhãn hiệu của họ trước những mối đe dọa xâm phạm từ các quốc gia đó. Tóm lại, thủ tục này hỗ trợ cá nhân hoặc tổ chức trong việc bảo vệ nhãn hiệu của mình trên thị trường quốc tế.

1.3. Quyền đăng ký quốc tế nhãn hiệu dựa trên đăng ký nhãn hiệu cơ sở tại Việt Nam

Theo quy định tại Thông tư 01/2007/TT-BKHCN, tổ chức và cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu quốc tế dựa trên việc đã đăng ký nhãn hiệu cơ sở tại Việt Nam. Cụ thể, có hai trường hợp sau:

  1. Người đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có quyền đăng ký quốc tế nhãn hiệu tương ứng theo Thoả ước Madrid.
  2. Người đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam và người đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có quyền đăng ký quốc tế nhãn hiệu tương ứng theo Nghị định thư Madrid.

Tóm lại, quy định này cho phép những người đã thực hiện việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam và đã nhận Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu từ Việt Nam có quyền thực hiện việc đăng ký quốc tế nhãn hiệu tương ứng thông qua hệ thống Thoả ước Madrid hoặc Nghị định thư Madrid.

1.4. Bổ sung, sửa đổi, chuyển nhượng đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu, đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam

Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam sẽ được Văn phòng quốc tế tiếp nhận và xử lý. Trong trường hợp người nộp đơn mong muốn thực hiện việc bổ sung, sửa đổi hoặc chuyển nhượng đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam, thì cần tuân theo quy trình sau đây:

Theo quy định, sau khi đơn đã được nộp cho Văn phòng quốc tế, tất cả các thay đổi trong quá trình liên quan đến việc sửa đổi tên, địa chỉ, giới hạn danh mục hàng hoá và dịch vụ ghi trong đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu, cũng như việc đăng ký, gia hạn hiệu lực đăng ký quốc tế nhãn hiệu, phải được thực hiện theo mẫu 08-SĐQT quy định trong Thông tư 01/2007/TT-BKHCN và đều cần thông qua Cục Sở hữu trí tuệ.

Trong quá trình này, người nộp đơn cần phải thanh toán các khoản phí và lệ phí liên quan theo quy định.

Chủ sở hữu của nhãn hiệu cần thực hiện việc thông qua Cục Sở hữu trí tuệ (hoặc có thể trực tiếp yêu cầu Văn phòng quốc tế đối với đăng ký quốc tế nhãn hiệu tại các quốc gia chỉ là thành viên của Nghị định thư Madrid) để yêu cầu Văn phòng quốc tế ghi nhận việc chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu theo đăng ký quốc tế nhãn hiệu.

Tất nhiên, việc này phải tuân theo quy định của các điều ước quốc tế liên quan và phải kèm theo việc nộp các khoản phí và lệ phí theo quy định.

2. Hướng dẫn thực hiện thủ tục

Khi một nhãn hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ tại Việt Nam hoặc đã được đăng ký cho một nhóm danh mục hàng hóa cụ thể tại quốc gia này, nếu việc mở rộng ra thị trường quốc tế là cần thiết để phát triển, chủ sở hữu nhãn hiệu có quyền đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc từ Việt Nam để mở rộng phạm vi bảo hộ trên quy mô toàn cầu.

Thủ tục này chủ yếu nhằm đảm bảo lợi ích của chủ sở hữu nhãn hiệu khi mặc định đối mặt với nguy cơ xâm phạm nhãn hiệu trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, quy trình này khá phức tạp và gây khó khăn cho nhiều người khi thực hiện.

Vì thế, để hỗ trợ Quý khách hàng trong việc hiểu rõ hơn về các bước thực hiện thủ tục này và sẵn sàng với các tài liệu cần chuẩn bị, Tuệ An Law cam kết tư vấn, hướng dẫn và cung cấp các dịch vụ liên quan đến thủ tục đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc từ Việt Nam.

2.1. Các bước thực hiện thủ tục đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam

Bước 1: Tổ chức hoặc cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bước 3: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và yêu cầu hoàn thiện bổ sung (nếu cần).

Bước 4: Tiếp nhận kết quả

2.2. Thành phần hồ sơ và quy trình xử lý thủ tục đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam

Để đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam, hồ sơ cần bao gồm các tài liệu sau:

  1. Tờ khai yêu cầu đăng ký quốc tế nhãn hiệu, theo mẫu 06-ĐKQT.
  2. Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu, được cung cấp miễn phí bởi Cục Sở hữu trí tuệ.
  3. Mẫu của nhãn hiệu.
  4. Giấy ủy quyền (trong trường hợp người nộp hồ sơ ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục).
  5. Bản sao có chứng thực của các giấy tờ pháp lý cá nhân (Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu còn hiệu lực) của người thực hiện thủ tục.
  6. Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).

Số lượng hồ sơ cần chuẩn bị: 01 bộ.

Lưu ý:

  • Trong tờ khai, cần rõ ràng chỉ định các nước là thành viên của Thoả ước Madrid (có thể đồng thời là thành viên Nghị định thư Madrid) và các nước chỉ là thành viên Nghị định thư Madrid mà người nộp đơn muốn đăng ký bảo hộ cho nhãn hiệu.
  • Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu cần được điền đầy đủ và chính xác thông tin vào các phần liên quan đến người nộp đơn và phải đính kèm các mẫu nhãn hiệu chính xác, tương tự như mẫu nhãn hiệu đã đăng ký tại Việt Nam.

2.3. Cơ quan giải quyết

Văn phòng quốc tế thực hiện thủ tục thông qua Cục Sở hữu trí tuệ.

2.4. Cách thức thực hiện

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ; hoặc,
  • Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính tới Cục Sở hữu trí tuệ.

2.5. Kết quả sau thực hiện

Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Người nộp đơn sẽ nhận được thông báo về việc nộp lệ phí cho đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo hệ thống Madrid.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ: Người nộp đơn sẽ nhận được thông báo về kết quả xem xét đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo hệ thống Madrid.

3. Một số câu hỏi liên quan đến thủ tục đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam

Câu hỏi 1: Người nộp đơn cần phải đảm bảo những thông tin gì khi điền vào đơn đăng ký?

Trả lời:

Theo quy định tại Thông tư 01/2007/TT-BKHCN, khi nộp đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam, người nộp đơn phải đảm bảo rằng các thông tin (đặc biệt là tên, địa chỉ của người nộp đơn, danh sách hàng hoá, dịch vụ và phân loại hàng hoá, dịch vụ) được khai báo trong đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu là chính xác.

Điều này bao gồm việc duy trì tính thống nhất về ngôn ngữ, dịch thuật và sự phù hợp với các thông tin ghi trong giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cơ sở hoặc đơn đăng ký nhãn hiệu cơ sở tương ứng.

Người nộp đơn chịu trách nhiệm nộp các khoản lệ phí phát sinh liên quan đến việc sửa đổi hoặc bổ sung đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu, trong trường hợp thông tin khai báo không chính xác hoặc không đồng nhất với thông báo từ Văn phòng quốc tế.

Câu hỏi 2: Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam cần đáp ứng những yêu cầu gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Thông tư 01/2007/TT-BKHCN, đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam phải tuân theo những quy định sau khi được soạn thảo:

  1. Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu phải chỉ định nước mà người nộp đơn muốn đăng ký bảo hộ, và nước này phải là thành viên của Thoả ước Madrid. Đối với các nước thành viên Nghị định thư Madrid, đơn đăng ký này cần được viết bằng tiếng Pháp.
  2. Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu cần ít nhất chỉ định một nước là thành viên của Nghị định thư Madrid. Thậm chí, trong trường hợp cùng lúc chỉ định nước là thành viên Thoả ước Madrid, đơn đăng ký phải viết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.

Câu 3: Cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam?

Trả lời:

Theo quy định trong Thông tư 01/2007/TT-BKHCN, đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam sẽ được nộp tại Văn phòng quốc tế thông qua Cục Sở hữu trí tuệ. Cục Sở hữu trí tuệ chịu trách nhiệm chuyển đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu tới Văn phòng quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ tài liệu hợp lệ theo quy định.

=> Để biết thêm thông tin về Thủ tục đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc từ Việt Nam, xin vui lòng liên hệ hotline: 094.821.0550 để được luật sư tư vấn trực tiếp (tư vấn hoàn toàn miễn phí).

Chúng tôi luôn đồng hành để giải quyết những nhu cầu và khó khăn mà Quý Khách hàng đang gặp phải. Xin chân thành cảm ơn Quý vị!

Xem thêm:  

Tuệ An Law cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:

  • Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn.
  • Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/giờ tư vấn của Luật sư chính.
  • Dịch vụ Luật sư thực hiện soạn thảo giấy tờ pháp lý như đơn khởi kiện về việc ly hôn; thu thập chứng cứ;…
  • Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án; Tham gia bào chữa tại Tòa án;
  • Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.

Phí dịch vụ tư vấn; thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tùy vào từng vụ việc. Liên hệ ngay đến số 094.821.0550 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí.

     Tuệ An Law

Giá trị tạo niềm tin

Điện thoại (Zalo/Viber): 094.821.0550 

Website: https://tueanlaw.com/

Email: [email protected]

 

Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest
error: Content is protected !!