Vào ngày 8/11/2019, Nghị định số 74 của Chính phủ chính thức có hiệu lực, điều này đánh dấu sự thực thi của chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia giải quyết việc làm.
Điều này mang đến niềm vui không chỉ cho người lao động mà còn cho cả cơ sở sản xuất, kinh doanh. Đặc biệt, những doanh nghiệp nhỏ và vừa đang cần vốn vay để tạo, duy trì và mở rộng việc làm cho người lao động.
Gần đây Tuệ An Law nhận được rất nhiều thắc mắc về “Thủ tục vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh (Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh)“, Tuệ An Law sẽ chia sẻ bài viết này để giải đáp những thắc mắc của khách hàng.
Cơ sở pháp lý
- Nghị định 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
- Nghị định 61/2015/NĐ-CP
- Văn bản số 8055/NHCS-TDSV ngày 30/10/2019 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
- Luật việc làm
1. Tăng cường chính sách vốn vay ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ngày 8/11/2019, Nghị định số 74 của Chính phủ đã có hiệu lực, đưa ra các điều chỉnh quan trọng liên quan đến chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia giải quyết việc làm.
Thay vì mức vay 50 triệu đồng như trước, mức vay tối đa cho cơ sở sản xuất, kinh doanh được tăng lên 2 tỷ đồng/dự án và không vượt quá 100 triệu đồng cho mỗi người lao động tạo việc làm.
Ngoài ra, thời hạn trả nợ cũng được gia tăng từ 60 tháng lên tới 120 tháng. Điều này đem lại lợi ích thiết thực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh và người lao động, giúp họ tạo việc làm, duy trì và mở rộng cơ hội làm việc.
Việc thực hiện Nghị định này góp phần thúc đẩy tăng trưởng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, một phần quan trọng trong lĩnh vực kinh tế. Nhờ việc tăng mức vay và kéo dài thời hạn trả nợ, các doanh nghiệp có thêm nguồn tài chính để đầu tư, phát triển, tạo cơ hội việc làm cho người lao động
2. Quy định về vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh

- Mã thủ tục: LGZ-2.002218
- Số quyết định: 8056/QĐ-NHCS
- Loại thủ tục: Thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền của địa phương hoặc không được quy định chi tiết
- Lĩnh vực thực hiện: Hoạt động tín dụng
- Đối tượng thực hiện: Công dân Việt Nam, Doanh nghiệp, Hợp tác xã
- Cơ quan thực hiện: Ngân hàng Chính sách xã hội
- Kết quả thực hiện: Có thể là Hợp đồng tín dụng (Mẫu số 07a/GQVL) hoặc Thông báo từ chối cho vay (Mẫu số 04a/GQVL).
3. Đối tượng đủ điều kiện vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
Đối tượng đủ điều kiện vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo Điều 23 của Nghị định 61/2015/NĐ-CP bao gồm:
– Các đối tượng vay vốn được quy định tại Khoản 1 Điều 12 Luật Việc làm 2013.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh;
- Người lao động.
– Các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh (gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh) sử dụng một lượng lớn lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số tại Điểm a Khoản 2 Điều 12 Luật Việc làm 2013 được quy định như sau:
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật có từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật;
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số có từ 30% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số;
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số có từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số.
4. Mức vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
Mức vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm được quy định tại Điều 24 của Nghị định 61/2015/NĐ-CP (sửa đổi theo Khoản 2 Điều 1 Nghị định 74/2019/NĐ-CP) như sau:
– Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không vượt quá 100 triệu đồng cho mỗi người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.
– Đối với người lao động, mức vay tối đa là 100 triệu đồng.
Ngoài ra, các mức vay cụ thể sẽ được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét dựa trên nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với họ
5. Hồ sơ vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị phụ thuộc vào đối tượng sử dụng lao động thiểu số hoặc khuyết tật trong cơ sở sản xuất, kinh doanh. Chi tiết như sau:
5.1. Đối với Cơ sở sử dụng lao động thiểu số:
- Giấy chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người lao động theo danh sách: Bản chính: 0, Bản sao: 2
- Hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của những người lao động trong danh sách: Bản chính: 0, Bản sao: 2
- Danh sách lao động là người dân tộc thiểu số: Bản chính: 2, Bản sao: 0
5.2. Đối với Cơ sở sử dụng lao động khuyết tật:
- Quyết định về việc công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp: Bản chính: 0, Bản sao: 2
5.3. Đối với Cơ sở sử dụng cả lao động thiểu số và khuyết tật:
- Giấy xác nhận khuyết tật của người lao động là người khuyết tật do UBND cấp xã cấp: Bản chính: 0, Bản sao: 2
- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của những người lao động là người dân tộc thiểu số: Bản chính: 0, Bản sao: 2
- Hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của những người lao động trong danh sách: Bản chính: 0, Bản sao: 2
- Danh sách lao động là người dân tộc thiểu số: Bản chính: 2, Bản sao: 0
6. Các yêu cầu bổ sung và điều kiện

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh phải hoạt động hợp pháp và có giấy chứng nhận đăng ký thích hợp.
- Dự án vay vốn phải khả thi tại địa phương, phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh, duy trì hoặc tạo việc làm.
- Dự án vay vốn cần được cơ quan có thẩm quyền nơi thực hiện dự án xác nhận.
- Cần bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật đối với dự án vay vốn từ 100 triệu đồng trở lên.
7. Danh sách các mẫu giấy tờ:
- Dự án vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm (Mẫu số 2).
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa); Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (đối với hợp tác xã); Hợp đồng hợp tác (đối với Tổ hợp tác); Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (đối với Hộ kinh doanh).
- Văn bản ủy quyền của các thành viên ủy quyền cho người đại diện thực hiện các giao dịch liên quan đến vay vốn tại
8. Mẫu giấy đề nghị vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm và cách ghi
Kể từ ngày 01/01/2022, Mẫu giấy đề nghị vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm (Mẫu số 1a) được ban hành cùng với Nghị định 74/2019/NĐ-CP sẽ bị thay thế bằng Mẫu số 1 được ban hành kèm theo Nghị định 104/2022/NĐ-CP.
Mẫu giấy đề nghị vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm mới nhất, cùng với cách ghi chi tiết, sẽ tuân thủ theo Mẫu số 1 được ban hành kèm theo Nghị định 104/2022/NĐ-CP.

Dưới đây là hướng dẫn về cách ghi Mẫu giấy đề nghị vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm mới nhất:
(1) Ghi rõ địa chỉ của Ngân hàng chính sách xã hội gửi giấy đề nghị vay vốn hỗ trợ.
(2) Nếu đề nghị vay vốn tại nơi thường trú, cung cấp thông tin nơi thường trú. Trong trường hợp đề nghị vay vốn tại nơi tạm trú, cung cấp thông tin nơi tạm trú.
(3) Đánh dấu vào ô trống tương ứng với đối tượng ưu tiên (nếu có), bao gồm:
– Người khuyết tật theo Giấy xác nhận khuyết tật do UBND cấp xã cấp
– Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
(4) Đề cập chi tiết tên dự án và trình bày ngắn gọn mục đích của dự án.
(5) Cung cấp địa chỉ, địa điểm và nơi thực hiện dự án.
(6) Chỉ rõ số lượng người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, bao gồm:
– Lao động nữ (nếu có)
– Lao động là người khuyết tật (nếu có)
– Lao động là người dân tộc thiểu số (nếu có)
(7) Đưa ra tổng số tiền hiện có để thực hiện dự án hỗ trợ việc làm cho người lao động.
(8) Ghi rõ khoản tiền mà bạn đề nghị vay từ ngân sách chính sách xã hội.
(9) Liệt kê và mô tả mục đích cụ thể của số tiền vay cho từng phần công việc.
(10) Xác định chính xác thời hạn vay (số tháng), tháng nào trả gốc, tháng nào trả lãi
9. Thủ tục vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia
9.1. Hồ sơ vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh cần bao gồm các tài liệu sau:
- Dự án vay vốn cần xác nhận của UBND xã về nơi thực hiện dự án.
- Bản sao một trong các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
- Hợp đồng hợp tác.
- Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
- Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, cần cung cấp:
- Bản sao Quyết định về việc công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật.
- Danh sách lao động là người dân tộc thiểu số.
- Bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của những người lao động trong danh sách.
- Bản sao CMND hoặc thẻ CCCD hoặc giấy khai sinh.
- Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số, cần cung cấp:
- Danh sách lao động là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số.
- Bản sao giấy xác nhận khuyết tật của những người lao động là người khuyết tật.
- Bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của những người lao động trong danh sách.
- Bản sao CMND hoặc thẻ CCCD hoặc giấy khai sinh của những người lao động là người dân tộc thiểu số.
Trong trường hợp không khai thác được thông tin cư trú, cần nộp bản sao một trong các loại giấy tờ sau của người lao động là người dân tộc thiểu số: Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
9.2. Trình tự
Trình tự vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm các bước sau:
- Bước 1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ vay vốn tới Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương nơi thực hiện dự án.
- Bước 2: Trong vòng 10 ngày, Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương thẩm định và trình Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh để xem xét, phê duyệt.
- Bước 3: Trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình duyệt, Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh xem xét, phê duyệt. Trường hợp không phê duyệt, người vay được thông báo bằng văn bản.
9.3. Cách thức thực hiện: Cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ trực tiếp tại Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương.
9.4. Thời hạn giải quyết: Trong 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định (bao gồm 10 ngày và 5 ngày làm việc).
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở sản xuất, kinh doanh (doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh).
9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương (Chi nhánh hoặc Phòng Giao dịch).
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Hồ sơ vay vốn hoặc thông báo bằng văn bản nếu không đủ điều kiện vay vốn.
9.8. Phí, lệ phí: Không.
9.10. Điều kiện
Để thực hiện thủ tục vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia, cơ sở sản xuất, kinh doanh cần đáp ứng những điều kiện sau:
- Có dự án vay vốn khả thi tại địa phương, phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh, và hướng tới tạo việc làm ổn định.
- Dự án vay vốn có xác nhận từ cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án.
- Bảo đảm tiền vay: Đối với mức vay từ 100 triệu đồng trở lên, cơ sở sản xuất, kinh doanh cần có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
Ngoài ra, dự án phải thuộc nguồn vốn do tổ chức thực hiện chương trình quản lý.
Xem thêm:
- THÀNH LẬP CÔNG TY CẦN LƯU Ý ĐIỀU GÌ?
- MUA NHÀ ĐẤT LẬP VI BẰNG CÓ GIÁ TRỊ PHÁP LÝ KHÔNG?
- SINH VIÊN LUẬT CẦN KỸ NĂNG GÌ ĐỂ THÀNH CÔNG.
Tuệ An Law cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:
- Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn.
- Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/giờ tư vấn của Luật sư chính.
- Dịch vụ Luật sư thực hiện soạn thảo giấy tờ pháp lý như đơn khởi kiện về việc ly hôn; thu thập chứng cứ;…
- Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án; Tham gia bào chữa tại Tòa án;
- Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.
Phí dịch vụ tư vấn; thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tùy vào từng vụ việc. Liên hệ ngay đến số 094.821.0550 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí.
Tuệ An Law
Giá trị tạo niềm tin
Điện thoại (Zalo/Viber): 094.821.0550
Website: https://tueanlaw.com/
Email: [email protected]