Quy định mới nhất về gia hạn giấy phép hành nghề kiến trúc sư

Ở mỗi lĩnh vực nghề nghiệp như y tế, xây dựng, đấu thầu,..đều cần phải lưu ý đến việc gia hạn giấy phép hành nghề. Còn đối với nghề kiến trúc sư thì được pháp luật quy định như thế nào?

Vậy hãy tham khảo bài viết dưới đây của TUỆ AN LAW hoặc liên hệ Luật sư chuyên về đăng ký giấy phép theo số điện thoại 094.821.0550 để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ đăng ký giấy phép an toàn thực phẩm nhanh nhất.

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật Kiến trúc 2019

Nghị định 85/2020/NĐ-CP

  1. GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC SƯ LÀ GÌ?

Căn cứ tại khoản 6 Điều 3 Luật Kiến trúc 2019, hành nghề kiến trúc là hoạt động nghề nghiệp của tổ chức cá nhân cung cấp dịch vụ kiến trúc. Do đó, Giấy phép hành nghề kiến trúc sư hay còn gọi là chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư là văn bản chứng nhận cấp cho những cá nhân có đủ điều kiện để thực hiện thiết kế kiến trúc, quy hoạch xây dựng các công trình bởi Bộ xây dựng hoặc Sở xây dựng 

  1. ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC SƯ

2.1 Điều kiện hành nghề kiến trúc

Điều kiện hành nghề kiến trúc bao gồm những gì?

Theo quy định Điều 21 Luật Kiến trúc 2019, điều kiện hành nghề kiến trúc bao gồm:

– Cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì thiết kế kiến trúc, cá nhân chịu trách nhiệm chuyên môn về kiến trúc trong tổ chức hành nghề kiến trúc, kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân phải có chứng chỉ hành nghề kiến trúc, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật này.

– Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề kiến trúc được tham gia thực hiện dịch vụ kiến trúc trong tổ chức hành nghề kiến trúc hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân.

– Tổ chức hành nghề kiến trúc phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật này.

2.2 Điều kiện cấp giấy phép hành nghề kiến trúc sư

Căn cứ tại khoản 1 Điều 28 Luật Kiến trúc 2019, điều kiện để được cấp giấy phép hành nghề kiến trúc sư bao gồm:

  • Trình độ đại học trở lên trong lĩnh vực kiến trúc
  • Có kinh nghiệm tham gia thực hiện dịch vụ kiến trúc tối thiểu là 03 năm tại tổ chức hành nghề kiến trúc hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân
  • Đã đạt yêu cầu sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc 

Lưu ý, nếu cá nhân có thời gian học liên tục 10 năm trở lên trực tiếp tham gia quản lý nhà nước về kiến trúc, đào tạo trình độ đại học trở lên về lĩnh vực kiến trúc, hành nghề kiến trúc thì được miễn điều kiện phải đạt yêu cầu sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc. Còn đối với cá nhân đạt giải thưởng kiến trúc cấp quốc gia và giải thưởng quốc tế về kiến trúc thì được miễn điều kiện liên quan đến kinh nghiệm đã được đề cập ở trên.

2.3 Điều kiện gia hạn giấy phép hành nghề kiến trúc sư

Căn cứ tại khoản 2 Điều 28 Luật Kiến trúc 2019, điều kiện để được gia hạn giấy phép hành nghề kiến trúc sư gồm có:

  • Chứng chỉ hành nghề kiến trúc hết thời hạn sử dụng
  • Nghề nghiệp được bảo đảm phát triển liên tục
  • Không vi phạm Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề
  1. THỦ TỤC GIA HẠN GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC SƯ

3.1 Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép hành nghề kiến trúc sư

  • Đơn đề nghị gia hạn giấy phép hành nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 85/2020/NĐ-CP (kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của cá nhân đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng)
  • Văn bản xác nhận của cơ quan tổ chức thực hiện hoạt động phát triển nghề nghiệp liên tục quy định tại khoản 4 Điều 24 của Nghị định 
  • Bản sao chứng thực/ tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính/ bản sao, lưu ý cần xuất trình bản chính để đối chiếu chứng chỉ hành nghề đã được cấp

3.2 Quy trình, thủ tục thực hiện

  • Bước 1: Cá nhân nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hoặc có thể nộp qua mạng điện tử, bưu điện.
  • Bước 2: Kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn là 10 ngày, cơ quan có thẩm quyền gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư cho cá nhân đó. Nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày được hồ sơ đề nghị gia hạn, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo 01 lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép hành nghề kiến trúc sư
  • Cá nhân thực hiện nộp lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc. Việc thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
  1. TRƯỜNG HỢP NÀO BỊ THU HỒI GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC SƯ

Căn cứ Điều 30 Luật Kiến trúc 2019, những trường hợp bị thu hồi giấy phép hành nghề kiến trúc sư là:

  • Không đủ điều kiện cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc 
  • Giả mạo trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc
  • Vi phạm nghiêm trọng Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề
  • Có sai sót chuyên môn kỹ thuật trong hành nghề kiến trúc gây hậu quả nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  • Bị cấm hành nghề hoặc cấm làm công việc liên quan về kiến trúc theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
  1. THẨM QUYỀN GIA HẠN GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC SƯ
  • Cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền gia hạn giấy phép hành nghề kiến trúc sư
  • Chứng chỉ hành nghề kiến trúc có thời hạn 10 năm và có giá trị sử dụng trong phạm vi cả nước.
  • Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc.

Trên đây là tư vấn của TUỆ AN LAW về “Quy định mới nhất về gia hạn giấy phép hành nghề kiến trúc sư” theo quy định pháp luật mới nhất. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, vui lòng liên hệ ngay luật sư tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 098.421.0550

Nếu bạn gặp khó khăn trong vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí 098.421.0550

Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest
error: Content is protected !!