Thỏa thuận tặng nhà cho con sau ly hôn như thế nào?

Khi cuộc sống hôn nhân còn êm đẹp, đầm ấm thì không ai trong mối quan hệ này nghĩ rằng có một ngày tan vỡ. Việc chia tài sản cho con từ lúc bố mẹ còn sống chung với nhau là không hiếm gặp. Tuy nhiên, việc chia tài sản cho con trong thời kỳ hôn nhân cần phải xem xét những yếu tố gì? Trường hợp rủi ro ly hôn có tranh chấp hay không? Về vấn đề này, TUỆ AN LAW sẽ tư vấn để trả lời câu hỏi Thỏa thuận tặng nhà cho con sau ly hôn như thế nào? nhằm giải đáp những thắc mắc của khách hàng.

Cơ sở pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
  • Luật Hộ tịch 2014;
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch;
Thỏa thuận tặng nhà cho con sau ly hôn như thế nào?
Thỏa thuận tặng nhà cho con sau ly hôn như thế nào?

Tặng cho tài sản được hiểu như thế nào?

Hợp đồng tặng cho tài sản là văn bản thể hiện việc chuyển giao tài sản giữa người tặng cho và người nhận tặng cho. Đây là loại hợp đồng không có đền bù. Bên chuyển giao tài sản và quyền sở hữu tài sản cho bên được tặng cho còn bên được tặng cho không có nghĩa vụ trả lại bên tặng cho bất kì lợi ích nào.

  • Tặng cho quyền sử dụng đất là một trong tám quyền chuyển quyền sử dụng đất bao gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, góp vốn và tặng cho quyền sử dụng đất.
  • Tặng cho quyền sử dụng đất là quyền của chủ thể sử dụng đất, theo đó bên tặng cho thỏa thuận giao quyền sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, thông qua một hợp đồng dân sự được lập bằng văn bản, có sự đồng ý của bên được tặng cho theo các quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật đất đai.

Việc tặng cho quyền sử dụng đất xảy ra dưới 02 dạng phổ biến:

  • Bố mẹ tặng cho đất cho con;
  • Người có đất đai tặng cho đất của mình cho người khác (không phải là bố mẹ cho đất cho con).

Thỏa thuận tặng nhà cho con sau ly hôn như thế nào?

Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 (Luật HN&GĐ), tài sản chung vợ chồng được quy định như sau:

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

Căn cứ quy định trên, có thể thấy tài sản chung vợ chồng gồm:

  • Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân trừ khi phát sinh từ tài sản riêng sau khi đã chia;
  • Quyền sử dụng đất sau khi kết hôn trừ trường hợp được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Trong đó, tài sản chung vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Về chế độ tài sản chung vợ chồng, pháp luật tôn trọng thỏa thuận của các cặp vợ chồng. Do đó, việc phân chia tài sản vợ chồng có thể được thực hiện trong thời kỳ hôn nhân, ngay tại thời điểm ly hôn hoặc sau khi ly hôn tùy thỏa thuận.

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng là tài sản được vợ chồng tạo ra từ thu nhập do lao động, kinh doanh, các hoạt động sản xuất, hoa lợi lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và các thu nhập hợp pháp khác trong thời kì hôn nhân. Lao động trong gia đình cũng được tính là lao động có thu nhập. Như vậy, trong trường hợp của bạn, dù bạn không đi làm mà chỉ ở nhà làm nội trợ thì vẫn được tính là lao động tạo ra thu nhập. Khi ly hôn, bạn có quyền được hưởng một phần tài sản chung được tạo lập trong thời kì hôn nhân. 

Để có thể phân chia tài sản, tòa án sẽ căn cứ vào các điều kiện sau:

  • Hoàn cảnh gia đình của vợ, chồng;
  • Công sức tạo lập, đóng góp, duy trì và phát triển khối tài sản chung;
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp của các bên để tạo điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập
  • Lỗi của các bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. 

Như vậy, khi bạn ly hôn, bạn sẽ nhận được một phần tài sản chung mà không phải ra đi tay trắng như chồng bạn nói. 

Về phần bạn muốn chia tài sản cho con khi ly hôn, việc này là do hai bên vợ chồng thỏa thuận. Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung chỉ là tài sản chung của vợ chồng mà không phải tài sản của bố mẹ cùng các con.

Do đó, khi phân chia tài sản, pháp luật chỉ phân chia tài sản chung cho vợ chồng mà không quy định phải chia tài sản cho các con. Nếu bạn muốn chia tài sản cho con khi ly hôn bạn thì bạn cần thỏa thuận với chồng bạn và nhận được sự đồng ý của chồng.

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn phải chia cho hai người, không có quy định về việc chia tài sản cho con khi ly hôn. Chồng bạn nói tài sản chung của hai người thì phải chia cho anh ta một phần là có căn cư. Tuy nhiên, khi ly hôn, hai người đã thỏa thuận việc để lại cho con gái căn nhà và sang tên cho con gái bạn rồi thì anh ta không có quyền đòi lại nữa.

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, sau khi chồng cũ của bạn đồng ý tặng cho tài sản cho con gái bạn, đồng thời làm thủ tục sang tên cho cháu thì tài sản đó đã thuộc quyền sở hữu của con gái bạn, anh ta không có quyền đòi lại tài sản đã tặng cho.

Mặt khác, con bạn chưa đủ 18 tuổi, ở cùng bạn thì bạn là người giám hộ của con, sẽ thay con quản lí tài sản cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Như vậy trong trường hợp này, chồng cũ của bạn không thể đòi lại căn nhà đã cho con gái bạn đứng tên nữa.

Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất

Người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

  • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ tặng cho

Quyền và nghĩa vụ vủa bên tặng cho

Quyền của bên tặng cho (trong trường hợp tặng cho có điều kiện)

  • Yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tậng cho.
  • Đòi lại quyền sử dụng đất đã tặng cho và yêu cầu bồi thường thiệt hại trường hợp bên được tặng cho không thực hiện nghĩa vụ sau khi đã được tặng cho quyền sử dụng đất.

Nghĩa vụ của bên tặng cho

  • Giao quyền sử dụng đất theo đúng thỏa thuận, đủ về diện tích, hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất;
  • Thực hiện các thủ tục sang tên quyền sở hữu cho bên nhận tặng cho để bên nhận tặng cho được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  • Không được yêu cầu bên được tặng cho đền bù để nhận quyền sử dụng đất.
  • Thông báo cho bên được tặng cho khuyết tật của quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất được tặng cho. Trường hợp bên tặng cho biết tài sản có khuyết tật mà không thông báo thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại xáy ra cho người được tặng cho, nếu bên tặng cho không biết về khuyết tật của tài sản tặng cho thì không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Quyền và nghĩa vụ của bên được tặng cho

Quyền của bên được tặng cho

  • Được quyền đồng ý nhận hay không nhận quyền sử dụng đất tặng cho.
  • Yêu cầu bên tặng cho giao đúng quyền sử dụng đất đã thỏa thuận như đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất;
  • Được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích và trong thời hạn sử dụng đất còn lại.
  • Được cấp GIấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  • Được nhận thông báo từ bên tặng cho về khuyết tật của quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất tặng cho. Trường hợp bên tậng cho biết tài sản khuyết tật mà không thông báo thì bên được tặng cho được bồi thường thiệt hại xảy ra.
  • Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên được tặng cho có quyền yêu cầu bên tặng cho thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.

Nghĩa vụ của bên được tặng cho

  • Tham gia thực hiện các thủ tực đăng ký nhận quyền sử dụng ddaart tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai;
  • Thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng theo thỏa thuận với bên tặng cho;
  • Thực hiện các nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất sau khi nhận tặng cho quyền sử dụng đất.

Dịch vụ pháp lý về ly hôn Thuận tình của chúng tôi bao gồm:

  • Hướng dẫn, tư vấn cho khách chuẩn bị hồ sơ để nộp tại Tòa án yêu cầu về việc ly hôn thuận tình;
  • Tư vấn ly hôn thuận tình về giải quyết tranh chấp: Tranh chấp về quan hệ hôn nhân, con cái, tài sản;
  • Soạn thảo đơn từ và các giấy tờ liên quan cho khách hàng;
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho quý khách tại các cấp tòa án;
  • Hỗ trợ khách hàng hoàn tất các thủ tục ly hôn thuận tình cho đến khi có quyết định ly hôn của Tòa án.

Trên đây là tư vấn của TUỆ AN LAW về: Thỏa thuận tặng nhà cho con sau ly hôn như thế nào? theo quy định pháp luật mới nhất. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 098.421.0550.

Công Ty TUỆ AN LAW

“GIÁ TRỊ TẠO NIỀM TIN”

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 098.421.0550

Một số bài viết có liên quan:

Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest
error: Content is protected !!