Bạn có nguồn vốn và muốn thử sức ở lĩnh vực kinh doanh để có thêm lợi nhuận. Qua quá trình tìm hiểu, bạn thấy mô hình công ty cổ phần phù hợp với bạn, nên bạn thắc mắc “Chi phí thành lập công ty cổ phần?” và làm thế nào để hoàn thành thủ tục một cách nhanh nhất?
Hãy tham khảo bài viết dưới đây hoặc liên hệ Luật sư pháp lý chuyên về lĩnh vực thành lập doanh nghiệp, theo số điện thoại 098.421.0550 để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ làm thủ tục một cách nhanh nhất.
I. Cơ sở pháp lý
- Luật doanh nghiệp 2020.
II. Điều kiện thành lập công ty cổ phần
Để thành lập được một công công ty cần đáp ứng được những quy định pháp luật sau đây:
- Phải thỏa các điều kiện khi làm thủ tục thành lập nghiệp như tên công ty, địa chỉ trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề đăng ký kinh doanh… Bạn có thể tham khảo thêm tại đây;
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần, giá trị của mỗi cổ phần là do công ty quyết định;
- Cổ đông là các cá nhân hoặc tổ chức sở hữu cổ phần. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn cam kết góp.
Nhìn chung, loại hình công ty cổ phần được nhiều ưu thế hơn trong các vấn đề về chuyển nhượng cổ phần, phát hành cổ phiếu, giao dịch chứng khoán và khả năng huy động vốn bởi không giới hạn số lượng cổ đông tham gia góp vốn. Tuy nhiên, các ưu thế đó cũng là lý do khiến cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần khá phức tạp, dẫn đến các quy định của pháp luật cho loại hình này cũng chặt chẽ hơn.
III. Chi phí để thành lập công ty cổ phần
Thực tế, khi tiến hành đăng ký thành lập công ty cổ phần, cá nhân, tổ chức phải bỏ ra các chi phí tsau:
1. Lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp
Theo Thông tư 47/2019/TT-BTC, chi phí thành lập doanh nghiệp là 50.000 đồng/lần. Phí này áp dụng cho việc cấp mới, cấp lại, hoặc thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cũng như cho các chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP, người nộp hồ sơ cần thanh toán khoản lệ phí này khi nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty. Đăng ký doanh nghiệp trực tuyến được miễn lệ phí (Thông tư 47/2019/TT-BTC).
2. Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là 100.000 đồng/lần theo Thông tư 47/2019/TT-BTC. Luật Doanh nghiệp 2020 yêu cầu doanh nghiệp công bố thông tin trong vòng 30 ngày sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Chi phí khắc con dấu
Chi phí khắc con dấu dao động từ 200.000 đến 500.000 đồng, tùy theo đơn vị cung cấp dịch vụ. Chi phí khắc con dấu chức danh khoảng 80.000 đến 150.000 đồng. Doanh nghiệp phải thông báo mẫu dấu trên Cổng thông tin đăng ký Doanh nghiệp Quốc gia trước khi sử dụng.
4. Phí mua chữ ký số
Chi phí mua chữ ký số khai thuế là khoảng 1.600.000 đồng cho thời hạn 1 năm và 2.700.000 đồng cho thời hạn 3 năm. Chữ ký số là một dạng USB mã hóa, được dùng thay cho chữ ký tay hoặc con dấu của người đại diện theo pháp luật.
5. Chi phí mở tài khoản ngân hàng
Mở tài khoản ngân hàng là miễn phí, nhưng thường có yêu cầu ký quỹ duy trì tài khoản khoảng 1.000.000 đồng. Nếu doanh nghiệp đóng tài khoản, khoản ký quỹ này sẽ được hoàn trả. Thủ tục mở tài khoản bao gồm giấy tờ cá nhân, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy đề nghị mở tài khoản, và quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng.
6. Chi phí mua hóa đơn điện tử
Chi phí mua hóa đơn điện tử và phát hành hóa đơn dao động từ 935.000 đến 2.000.000 đồng, tùy vào số lượng hóa đơn. Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01 tháng 07 năm 2022.
7. Lệ phí môn bài
Trong tất cả các chi phí thành lập công ty, riêng Lệ phí môn bài sẽ dựa trên vốn điều lệ của công ty, chia thành hai mức:
– Vốn trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm
– Vốn dưới 10 tỷ đồng: 2.000.000 đồng/năm
Theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp thành lập năm 2021 được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập.
Trong đó, chỉ có phí, chi phí thành lập công ty cổ phần nộp tại Sở kế hoạch đầu tư được quy định rõ ràng tại Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính và Thông tư số 130/2017/TT-BTC. Các loại phí, chi phí khác theo thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ và khách hàng hoặc theo bảng giá định sẵn của đơn vị cung cấp dịch vụ.
IV. Các loại chi phí về thuế phải đóng trong năm sau khi thành lập công ty cổ phần

Ngoài chi phí thành lập công ty cổ phần ban đầu, doanh nghiệp cũng cần lưu ý về những khoản đóng thuế sau khi thành lập doanh nghiệp.
1/Thuế môn bài 2.000.000 hoặc 3.000.000 VND / năm tùy theo vốn điều lệ công ty
- Vốn điều lệ dưới 10 tỷ: thuế môn bài 2.000.000 VND/năm
- Vốn điều lệ trên 10 tỷ: thuế môn bài 3.000.000 VND/năm
2/ Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Mức thuế này đóng dựa trên sự chênh lệch thuế GTGT từ doanh thu hàng hóa dịch vụ bán ra xuất từ hóa đơn đỏ và chi phí mua hàng hóa dịch vụ có hóa đơn đỏ của công ty.
Thuế GTGT phải đóng = Thuế GTGT từ Doanh thu – Thuế GTGT từ Chi phí.
Do vậy kinh doanh, nhà đầu tư cần phải cân đối chi phí đầu ra đầu vào cho hợp lý để giảm số tiền đóng thuế VAT. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp sử dụng hóa đơn trực tiếp hoặc hóa đơn thông thường thì không phải nộp.
3/ Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp hằng năm từ 20-25% lợi nhuận doanh nghiệp. Loại thuế này nộp khi doanh nghiệp hoạt động có lãi và kết thúc năm tài chính.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 20-25% dựa trên mức chênh lệch (doanh thu thuần) giữ doanh thu bán hàng cung ứng dịch vụ và các khoản chi phí có giấy tờ hợp lệ. Nếu doanh thu thuần nhỏ hơn 0 tức doanh nghiệp bị lỗ thì sẽ không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
4/ Thuế bảo vệ môi trường
Thuế bảo vệ môi trường sử dụng cho mục đích cải tạo môi trường, xử lý chất thải nơi doanh nghiệp hoạt động. (Nếu doanh nghiệp không kinh doanh ảnh hưởng tới môi trường thì không cần nộp).
5/ Thuế xuất nhập khẩu
Chỉ phải nộp khi doanh nghiệp của bạn hoạt động có liên quan tới lĩnh vực xuất nhập khẩu.
6/ Thuế sử dụng đất
Thuế sử dụng đất chỉ đóng khi doanh nghiệp thuê đất của nhà nước. Ngoài các loại thuế cơ bản trên thì tùy thuộc vào từng lọai hình kinh doanh mà doanh nghiệp còn phải đóng thêm các loại thuế như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên…Với loại hình công ty cổ phần, hồ sơ, giấy tờ phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền và tất cả thành viên góp vốn.
Trên đây là toàn bộ tư vấn của Tuệ An law về: “Chi phí thành lập công ty cổ phần?”. Nếu bạn cần Luật sư tư vấn về Chi phí thành lập công ty cổ phần, thủ tuc, giấy tờ cần những gì? và mất bao lâu? hay có bất cứ thắc mắc gì về vấn đề này hãy liên hệ đến số điện thoại/zalo Tel: 098.421.0550 để được hỗ trợ tư vấn nhanh chóng, kịp thời.