Di chúc hợp pháp là một khía cạnh quan trọng của lĩnh vực di sản và quyền thừa kế, tập trung vào việc lập kế hoạch và xác định phân chia tài sản của người đã mất theo ý muốn của họ. Để đảm bảo di chúc hợp pháp và có hiệu luật thì người làm di chúc cần hiểu rõ di chúc hợp pháp là gì? Di chúc thế nào được coi là hợp pháp? Các lưu ý khi lập di chúc hợp pháp là gì?
Tuệ An Law sẽ cung cấp thông tin đầy đủ ở bài viết.

1.Cơ sở pháp lý

  • Bộ Luật Dân sự 2015

2. Di chúc hợp pháp 

2.1.  Di chúc là gì?

    Điều 624 Bộ Luật Dân sự quy định: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.”

    Như vậy, di chúc được hiểu đơn giản như sau: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc thể hiện quyền định đoạt tài sản thừa kế của người để lại di sản thừa kế thuộc quyền sở hữu của mình cho những người khác người thừ kế theo di chúc được chỉ định theo ý chí của người để lại di sản trong di chúc.

2.2.  Hình thức của di chúc

    Điều 627 Bộ Luật Dân sự quy định: “Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.”

    Theo quy định trên thì di chúc chỉ được lập dưới hai hình thức như sau:

  • Thứ nhất, di chúc phải được lập thành văn bản. Đối với trường hợp này sẽ bao gồm bốn loại văn bản di chúc như sau:

       Một là, di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

       Hai là, di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

       Ba là, di chúc bằng văn bản có công chứng.

       Bốn là, di chúc bằng văn bản có chứng thực.

  • Thứ hai, di chúc được xác lập bằng miệng, trong trường hợp người lập di chúc bằng miệng bị đe dọa đến tính mạng thì có thể được lập di chúc bằng miệng tuy nhiên đối với loại di chúc này thì bắt buộc phải có người làm chứng và có thể ghi âm ghi hình hoặc trực tiếp viết ra bằng văn bản để tránh những trường hợp tranh chấp về sau. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. (Điều 629)

 

2.3.  Nội dung của di chúc 

 Căn cứ theo Khoản 1 Điều 631 Luật Dân sự 2015, một bản di chúc hợp pháp bao gồm những nội dung sau:

1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Nội dung của di chúc đóng vai trò quan trọng trong việc ghi lại ý nguyện cuối cùng của người lập di chúc về việc phân chia tài sản sau khi qua đời.Điều này bao gồm các thông tin về người thụ hưởng di sản, tài sản cụ thể để lại, và các điều khoản liên quan đến việc thực hiện di chúc.

2.4.  Di chúc hợp pháp

Căn cứ Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 quy định về một bản di chúc hợp pháp như sau:

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Tóm lại, một di chúc được coi là hợp pháp khi nó được lập theo ý nguyện tự nguyện của người lập di chúc, tuân thủ các quy định và điều kiện của pháp luật, và không vi phạm quyền của người thụ hưởng di sản. Việc tuân thủ các yếu tố này đảm bảo rằng di chúc có giá trị pháp lý và có thể được thực hiện một cách chính xác và công bằng sau khi người lập di chúc qua đời.

     Theo Điều 630, Bộ luật dân sự 2015 vừa trích ở trên thì để di chúc hợp pháp phải đáp ứng đủ các điều kiện:

– Thứ nhất, điều kiện về chủ thể để lại di chúc, phải minh mẫn sáng suốt không bị đe dọa lừa dối bắt ép về việc lập di chúc;

– Thứ hai, về nội dung thì di chúc phải có đủ nội dung quy định tại Điều 631, cùng với đó nội dung của di chúc không được trái hoặc vi phạm các hành vi cấm của xã hội cũng như không được vi phạm đạo đức xã hội;

Ngoài ra còn tùy vào chủ thể lập di chúc và hình thức thể hiện của di chúc sẽ được quy định khác nhau tại Khoản 2,3,4,5 Điều 630.

3. Lưu ý khi lập di chúc hợp pháp

3.1.  Độ tuổi người lập di chúc

Độ tuổi lập di chúc hợp pháp được quy định phải đạt độ tuổi thành niên, tức từ 18 tuổi trở lên ngoại trừ trường hợp người đó mắc các bệnh lý về thần kinh hoặc không thể tự làm chủ hành vi của mình.

Trường hợp người từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi vẫn có quyền định đoạt tài sản của mình, nếu như có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

3.2.  Hiệu lực pháp luật

Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 quy định chi tiết về hiệu lực pháp luật của di chúc như sau:

  • Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.
  • Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:
    1. Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
    2. Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

  • Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.
  • Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.
  • Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

3.3.  Người nhận thừa kế không phụ thuộc vào di chúc

Căn cứ theo Điều 644 Bộ Luật Dân sự 2015, người nhận thừa kế không phụ thuộc vào di chúc được quy định như sau:

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

 

    Trên đây là toàn bộ tư vấn của Tuệ An Law về: “Di chúc hợp pháp”. Nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc và các vấn đề cần giải đáp  xin hãy liên hệ với chúng tôi qua  Zalo/ Tel: 094.821.550

Xem thêm:

Vợ có thai với người khác có được ly hôn không

Quyền nuôi con sau ly hôn theo quy định của pháp luật

Thủ tục ly hôn với người bị mất năng lực hành vi dân sự

Thủ tục ly hôn thuận tình mới nhất 2023

     Nếu bạn cần được Luật sư tư vấn thời gian giải quyết ly hôn thuận tình mất bao lâu tại Tòa án Đống Đa, bạn có thể liên hệ qua số điện thoại hoặc Zalo/ Tel: 094.821.0550 để được Luật sư tư vấn, hỗ trợ thời gian giải quyết ly hôn thuận tình mất bao lâu tại Tòa án Đống Đa.

     Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên pháp lý tận tâm, nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài. Tuệ An Law tự tin có thể giải đáp vấn đề liên quan đến hôn nhân gia đình, thời gian giải quyết ly hôn thuận tình bao lâu tại Tòa án quận Đống Đa nói riêng, Tuệ An Law sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng giải quyết thủ tục ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền một cách nhanh chóng. Bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp cho khách hàng khi có tranh chấp về quyền nuôi con, chia tài sản chung, nợ chung khi ly hôn. Cụ thể, nội dung công việc Tuệ An Law thực hiện như sau:

  • Tư vấn, hướng dẫn khách hàng chuẩn bị; thu thập chứng cứ chứng minh liên quan hồ sơ khởi kiện ly hôn;
  • Nhận soạn thảo hồ sơ pháp lý, các giấy tờ liên quan về việc ly hôn có yếu tố nước ngoài;
  • Soạn thảo đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt;
  • Nhận ủy quyền nộp hồ sơ để giải quyết thủ tục ly hôn cho khách hàng;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp ly hôn có yếu tố nước ngoài;
  • Đưa ra các phương án giúp khách hàng giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn;
  • Luật sư tư vấn về vấn đề bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng tại Tòa án có thẩm quyền;
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan khác.

Tuệ An Law cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:

  • Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn.
  • Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/ giờ tư vấn của Luật sư chính.
  • Dịch cụ Luật sư thực hiện soạn thảo giấy tờ pháp lý như đơn khởi kiện về ly hôn, thu thập chứng cứ,…..
  • Nhận đại diện theo ủy quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan khác,
  • Tham gia bào chữa tại Tòa.
  • các dịch vụ pháp lý liên quan khác.

Phí dịch vụ tư vấn, thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tùy vào từng vụ việc. Liên hệ ngay đến số 094.821.0550 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí.

Liên hệ Luật sư ly hôn nhanh – Tuệ An Law

    Nếu bạn cần tư vấn về ly hôn  đặc biệt là trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài, hãy xem một số bài viết của chúng tôi Tổng quan quy định pháp luật về ly hôn thuận tình; Quy định của pháp luật về căn cứ ly hôn đơn phương….. bạn có thể liên hệ đến Tuệ An Law theo các phương thức sau:

Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest
error: Content is protected !!