Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam được cấp cho tàu biển đã hoàn thành thủ tục đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia theo quy định.

Vậy có các hình thức đăng ký tàu biển nào? Quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay về đăng ký tàu biển không giới hạn như thế nào?

Gần đây Tuệ An Law nhận được rất nhiều thắc mắc về “Đăng ký tàu biển không thời hạn“, Tuệ An Law sẽ chia sẻ bài viết này để giải đáp những thắc mắc của khách hàng.

1. Quy định về giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam và các hình thức đăng ký tàu biển ở Việt Nam

1.1. Quy định về giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam

  • Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam được cấp cho các tàu biển đã đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam theo thủ tục quy định, và được cấp cho tàu biển đăng ký không thời hạn mà đã đáp ứng đủ các điều kiện quy định.
  • Một bản chính của giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam sẽ được cấp, tuân theo Mẫu số 06 được quy định trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 171/2016/NĐ-CP.
  • Hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam bắt đầu từ ngày cấp, và sẽ bị mất hiệu lực từ ngày tàu biển bị mất hoặc từ ngày tàu biển được xóa khỏi danh sách đăng ký.

1.2. Các hình thức đăng ký tàu biển ở Việt Nam

  • Đăng ký tàu biển không thời hạn: Đăng ký vĩnh viễn cho tàu biển.
  • Đăng ký tàu biển có thời hạn: Đăng ký trong khoảng thời gian cụ thể.
  • Đăng ký thay đổi: Đăng ký khi có thay đổi về tàu biển.
  • Đăng ký tàu biển tạm thời: Đăng ký tạm thời theo mục đích cụ thể.
  • Đăng ký tàu biển đang đóng: Đăng ký tàu đang trong quá trình xây dựng.
  • Đăng ký tàu biển loại nhỏ: Đăng ký cho các tàu biển loại nhỏ.

2. Nguyên tắc đăng ký tàu biển ở Việt Nam

Tàu biển sở hữu bởi tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam sẽ được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.

Đây bao gồm việc đăng ký cả việc mang cờ quốc tịch Việt Namquyền sở hữu tàu biển. Trong trường hợp tàu có nhiều chủ sở hữu, việc đăng ký cần ghi rõ thông tin về các chủ sở hữu và tỷ lệ sở hữu tương ứng.

  • Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài phải đáp ứng điều kiện quy định để được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.

Đăng ký tàu biển nước ngoài bao gồm cả việc mang cờ quốc tịch Việt Nam và quyền sở hữu tàu biển hoặc chỉ mang cờ quốc tịch Việt Nam.

  • Tàu biển nước ngoài được tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam thuê, theo hình thức thuê tàu trần hoặc thuê mua tàu, có thể được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam.
  • Tàu biển đã đăng ký ở nước ngoài không được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam, trừ khi đã bị tạm ngừng hoặc hủy đăng ký ở quốc gia khác.
  • Việc đăng ký tàu biển Việt Nam do Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam tiến hành, bao gồm quá trình công khai và thu lệ phí.

Tổ chức hoặc cá nhân có thể yêu cầu cấp trích lục hoặc bản sao từ Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cần phải nộp lệ phí tương ứng.

  • Tàu biển sở hữu bởi tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam có thể được đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài.

3. Các loại tàu biển chịu yêu cầu đăng ký

Các loại tàu biển sau đây phải được ghi vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam:

  • Tàu biển có động cơ: Có tổng công suất máy chính từ 75 kilôwatt (KW) trở lên.
  • Tàu biển không có động cơ, nhưng có tổng dung tích từ 50 GT trở lên hoặc có trọng tải từ 100 tấn trở lên hoặc có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 mét (m) trở lên.
  • Tàu biển nhỏ hơn các loại tàu biển quy định tại điểm a và điểm b này, nhưng hoạt động tuyến nước ngoài.

Việc đăng ký các loại tàu biển không thuộc các trường hợp quy định trên không bắt buộc.

4. Điều kiện đăng ký tàu biển ở Việt Nam

Khi tiến hành đăng ký tàu biển ở Việt Nam, tàu biển phải đảm bảo các điều kiện sau:

  • Giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu của tàu biển.
  • Giấy chứng nhận dung tíchgiấy chứng nhận phân cấp tàu biển.
  • Tên gọi riêng của tàu biển.
  • Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký hoặc xóa đăng ký, nếu tàu biển đã từng được đăng ký ở nước ngoài (trừ trường hợp đăng ký tạm thời).
  • Chủ tàu phải có trụ sở, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.
  • Tàu biển nước ngoài đã qua sử dụng lần đầu đăng ký lại tại Việt Nam phải tuân theo quy định về tuổi tàu tương ứng với từng loại tàu theo quy định của Chính phủ.
  • Nộp phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đối với tàu biển nước ngoài được tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam thuê theo hình thức thuê tàu trần hoặc thuê mua tàu, cần phải đáp ứng cả các điều kiện quy định và có hợp đồng thuê tàu trần hoặc thuê mua tàu.

5. Hồ sơ đăng ký tàu biển không thời hạn

Hồ sơ đăng ký tàu biển bao gồm các tài liệu sau:

  • Tờ khai đăng ký tàu biển theo mẫu quy định.
  • Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển (bản chính) đối với tàu đã qua sử dụng; hoặc biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với tàu mới được đóng (bản chính).
  • Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển; hoặc các tài liệu hợp pháp khác chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản chính).
  • Giấy chứng nhận dung tích tàu biển (bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để so sánh).
  • Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển (bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để so sánh).
  • Chứng từ chứng minh việc nộp lệ phí trước bạ theo quy định, bao gồm tờ khai lệ phí trước bạ được xác nhận bởi cơ quan thuế và chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản sao kèm bản chính để so sánh).
  • Nếu tàu không chịu lệ phí trước bạ, cần nộp tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (bản sao kèm bản chính để so sánh).
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để so sánh).

Nếu chủ tàu là tổ chức nước ngoài, cần nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để so sánh).

Trong trường hợp đăng ký tàu công vụ, cần nộp Quyết định thành lập cơ quan, đơn vị có thẩm quyền (bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để so sánh).

  • Nếu chủ tàu là cá nhân, cần nộp giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để so sánh).

Trong trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài, cần nộp hộ chiếu (bản sao kèm bản chính để so sánh).

6. Quy trình thực hiện Đăng ký tàu biển không thời hạn

Trong quy trình thực hiện đăng ký tàu biển, sau khi tổ chức hoặc cá nhân nộp hồ sơ đăng ký tàu biển không thời hạn đến Cơ quan đăng ký tàu biển, quá trình được thực hiện như sau:

Giải quyết thủ tục được tiến hành như sau:

  • Nếu tổ chức hoặc cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ không đáp ứng đủ yêu cầu, cơ quan sẽ hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.

Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển sẽ nhập thông tin vào hệ thống theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ, và hẹn thời gian trả kết quả đúng thời hạn quy định.

  • Nếu hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển sẽ hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
  • Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam, gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính. Trong trường hợp không cấp giấy chứng nhận, cơ quan phải cung cấp lý do bằng văn bản.

7. Các thông tin khác về đăng ký tàu biển không thời hạn

7.1. Cơ quan thực hiện đăng ký tàu biển

  • Cục Hàng hải Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam.
  • Các Chi cục hàng hải và Cảng vụ hàng hải, thực hiện đăng ký tàu biển theo sự phân cấp từ Cục Hàng hải Việt Nam.

7.2. Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết là không quá 02 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

7.3. Về phí và lệ phí

  • Tàu có tổng dung tích đăng ký dưới 500 GT: Mức thu là 3.000 đồng/GT-lần, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng.
  • Tàu có dung tích đăng ký từ 500 đến dưới 1.600 GT: Mức thu là 2.500 đồng/GT-lần.
  • Tàu có dung tích đăng ký từ 1.600 đến dưới 3.000 GT: Mức thu là 2.000 đồng/GT-lần.
  • Tàu có dung tích đăng ký từ 3.000 GT trở lên: Mức thu là 1.500 đồng/GT-lần

7.4. Yêu cầu và điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

a) Đối với tàu biển, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, và giàn di động mang cờ quốc tịch nước ngoài, đã trải qua việc đăng ký lần đầu tại Việt Nam, các yêu cầu và điều kiện thực hiện tuổi tàu được quy định như sau:

  • Tàu khách, tàu ngầm, tàu lặn: Không quá 10 năm;
  • Các loại tàu biển khác, kho chứa nổi, giàn di động: Không quá 15 năm;
  • Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định, nhưng không quá 20 năm, áp dụng cho các loại tàu: Chở hóa chất, chở khí hóa lỏng, chở dầu hoặc kho chứa nổi.

b) Giới hạn về tuổi tàu biển quy định ở mục a không áp dụng đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài, thuộc sở hữu của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, và được bán đấu giá tại Việt Nam theo quyết định cưỡng chế của cơ quan có thẩm quyền.

c) Giới hạn về tuổi tàu biển quy định ở mục a không áp dụng trong trường hợp tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam, và thuộc sở hữu của tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam, đã xóa đăng ký quốc tịch Việt Nam để đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài theo hình thức cho thuê tàu trần.

d) Tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài, được mua bởi tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam thông qua phương thức vay mua hoặc thuê mua, sau thời hạn đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài, có thể đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam nếu tại thời điểm ký kết hợp đồng vay mua hoặc thuê mua, tàu có tuổi phù hợp với quy định ở mục a.

8. Nội dung cơ bản trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam

Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam chứa những thông tin cơ bản sau:

  • Tên cũ và tên mới của tàu biển.
  • Tên và địa chỉ trụ sở chủ tàu; tên và địa chỉ chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam của chủ tàu nước ngoài.
  • Tên và địa chỉ của người thuê tàu trần hoặc người thuê mua tàu (nếu có); tên người khai thác tàu (nếu có).
  • Loại tàu biển và mục đích sử dụng.
  • Cảng đăng ký của tàu.
  • Số đăng ký trong sổ.
  • Thời điểm đăng ký.
  • Tên nhà máy đóng tàu biển và năm đóng tàu.
  • Thông số kỹ thuật chính của tàu biển.
  • Tình trạng sở hữu tàu biển và các thay đổi liên quan đến sở hữu.
  • Thời điểm và lý do xóa đăng ký.
  • Thông tin về đăng ký thế chấp tàu biển.

Mọi thay đổi về nội dung đăng ký theo quy định trên phải được ghi rõ vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.

Trên đây tư vấn của Tuệ An Law về “Đăng ký tàu biển không thời hạn“. Hãy liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết và tư vấn.

Xem thêm:  

Tuệ An Law cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:

  • Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn.
  • Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/giờ tư vấn của Luật sư chính.
  • Dịch vụ Luật sư thực hiện soạn thảo giấy tờ pháp lý như đơn khởi kiện về việc ly hôn; thu thập chứng cứ;…
  • Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án; Tham gia bào chữa tại Tòa án;
  • Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.

Phí dịch vụ tư vấn; thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tùy vào từng vụ việc. Liên hệ ngay đến số 094.821.0550 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí.

     Tuệ An Law

Giá trị tạo niềm tin

 

Điện thoại (Zalo/Viber): 094.821.0550 

Website: https://tueanlaw.com/

Email: [email protected]

Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest
error: Content is protected !!