Hộ kinh doanh là một chủ thể rất đặc biệt khi tiến hành hoạt động kinh doanh của mình. Hiện nay pháp luật hiện hành chưa có định nghĩa rõ thế nào là Hộ kinh doanh. Tuy nhiên đối với hộ kinh doanh thì pháp luật nước ta vẫn có những quy về loại hình hoạt động kinh doanh này. Và vấn đề mà gần đây chúng tôi nhận được nhiều nhất đó chính là việc nộp thuế. Vậy đối với loại hình kinh doanh này thì ta cần phải đóng những loại thuế nào? Đóng bao nhiêu? Các hình thức đóng như thế nào?…
Hãy tham khảo bài viết dưới đây hoặc liên hệ Luật sư chuyên về hỗ trợ hộ kinh doanh và thành lập doanh nghiệp theo số điện thoại: 094.821.0550 để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ các thủ tục pháp lý nhanh nhất.
Luật sư chuyên giải quyết các vấn đề pháp lý tại Hà Nội.
Tuệ An Law là đơn vị tư vấn các thủ tục pháp lý hàng đầu tại Hà Nội hiện nay. Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, chuyên về hỗ trợ hộ kinh doanh và thành lập doanh nghiệp chúng tôi có thể hỗ trợ bạn thực hiện các công việc như:
Tư vấn, hỗ trợ soạn thảo các thủ tục hành chính về hỗ trợ hộ kinh doanh và thành lập doanh nghiệpTòa án tại Hà Nội.Tư vấn Hồ sơ về chủ đề đang viết phần này chủ yếu nói về các thủ tục tiến hành mang tính chuẩn bị mề mặt hồ sơ thực hiện.
Tư vấn, giải quyết thủ tục liên quan đến doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
Giải quyết tranh chấp về các vấn đề liên quan đến hỗ trợ hộ kinh doanh và thành lập doanh nghiệp.
Liên hệ Luật sư tư vấn miễn phí, hỗ trợ soạn thảo hồ sơ và thủ tục nhanh tại Hà Nội: 094.821.0550
Gần đây Tuệ An Law nhận được rất nhiều thắc mắc về hỗ trợ hộ kinh doanh và thành lập doanh nghiệp, cụ thể là thủ tục về ly hôn Tuệ An Law sẽ chia sẻ bài viết về ” Hộ kinh doanh khi hoạt động cần đóng những loại thuế nào?” để giải đáp những thắc mắc của khách hàng.
1. Căn cứ pháp lý
- Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020;
- Nghị định số 139/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;
- Thông tư số 92/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/07/2015;
- Nghị định số 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/02/2020;
- Thông tư 40/2021/TT–BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2021
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực ngày 05/12/2020;
- Luật thuế giá trị gia tăng có hiệu lực ngày 01/01/2009.
- Nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực ngày 14/09/2015
2. Hộ kinh doanh là gì?
Căn cứ theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì ta có thể thấy:
Hộ kinh doanh chưa có khái niệm chung định nghĩa rõ ràng mà được mô ta như sau: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”
Không phải tất cả hộ kinh doanh đều phải đăng ký mà chỉ phải đăng ký thành lập doanh nghiệp khi mà chỉ hộ kinh doanh nào sử dụng từ 10 lao động trở lên mới phải tiến hành làm thủ tục về thành lập doanh nghiệp.
“Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.”
3. Tại sao phải đóng thuế
Như chúng ta đã biết thì thuế là một phần lợi nhuận được mà doanh nghiệp phải bỏ ra để nộp vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên hiện nay có rất nhiều các hiểu về thuế để mọi người có thể dễ dàng biết đến thuế là gì.
Về cơ bản chúng ta có thể thuế là một khoản chi phí mà các doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước khi đạt những điều kiện nhất định mà hệ thống pháp luật nước ta ban hành về quy định đối với các loại hình thức kinh doanh.
Nộp thuế là quy định bắt buộc mà Nhà nước ta quy định để duy trì bộ máy nhà nước và tiến hành các hoạt định kinh tế của đất nước. Nên việc nộp thuế là hoạt động quan trọng để phát triển và duy trì sự ổn định của đất nước.
Xem thêm : Tư vấn luật Kế toán – thuế
4. Các loại thuế Hộ kinh doanh phải nộp
Hiện nay với các quy định pháp luật hiện hành thì đối với Hộ kinh doanh cần phải đóng 3 loại thuế bao gồm: Thuế thu nhập cá nhân, Thuế giá trị gia tăng và Lệ phí môn bài.

4.1 Lệ phí môn bài
Lệ phí môn bài là? Theo quy định về pháp luật hiện nay thì chưa có định nghĩa nào nói về lệ phí môn bài , tuy nhiên theo như quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Thông tư 302/2016/TT-BTC thì lệ phí môn bài được hiểu là khoản tiền phải nộp định kỳ hàng năm hoặc khi mới ra sản xuất, kinh doanh dựa trên số vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với tổ chức) hoặc doanh thu của năm (đối với hộ, cá nhân kinh doanh). Hiểu đơn giản đây là khoản tiền mà hộ kinh doanh hoặc tổ chức phải nộp hàng năm cho nhà nước.
Căn cứ vào quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP thì đối tượng đóng lệ phí môn bài gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
- Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Ngoài ra còn có các đối tượng được miễn khoản lệ phí này bao gồm:
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
- Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp
- Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:
a) Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
c) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
a) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
b) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
c) Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.
4.2. Thuế thu nhập cá nhân và Thuế giá trị gia tăng
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 tại Thông tư 40/2021/TT–BTC thì hộ kinh doanh khi đạt doanh thu dưới 100 triệu đồng/ năm thì không phải nộp hai loại thuế này nhưng vẫn phải tiến hành kê khai thuế theo đúng quy định cụ thể:
“Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.”
Xem thêm: THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY HỢP DANH MỚI NHẤT
5. Mức thuế suất phải nộp

Đối với lệ phí môn bài
Đối với doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/ năm
Đối với doanh thu trên 300 triệu – 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/ năm
Đối với doanh thu trên 100 triệu – 300 triệu đồng/ năm: 300.000 đồng/ năm
Đối với thuế TNCN và thuế GTGT
Với quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC như hiện tại thì khi tính thuế cho hộ kinh doanh sẽ áp dụng theo công thức dưới đây:
Số thuế GTGT phải nộp = (Doanh thu tính thuế GTGT) x (Tỷ lệ thuế GTGT)
Số thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu tính thuế TNCN) x (Tỷ lệ thuế TNCN)
Căn cứ vào điều 10 của thônh tư này thì “Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
Ngoài ra đối với từng ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh khác nhau thì sẽ có tỷ suất thuế khác nhau tham khảo bảng sau:
| Danh mục ngành nghề | Tỷ lệ phần trăm tính thuế GTGT | Tỷ lệ phần trăm tính thuế TNCN |
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | 0.5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% | 1.5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% |
6 . Các lưu ý quan trọng khi tiến hành kê khai và nộp thuế
Ngoài việc kê khai thuế đúng thời hạn và nộp thuế theo đúng quy định từ ngày 01/08/2021 thì hộ kinh doanh cũng cần chú ý thêm :
- Mức thu nhập nộp thuế không thay đổi.
- Chú ý áp dụng phương pháp tính thuế mới và đã được bổ sung thêm 2 phương pháp tính thuế mới.
- Hộ kinh doanh nên ưu tiên tính thuế theo phương pháp kê khai.
- Căn cứ tính thuế và xác định đúng mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh.
- Chú ý danh mục ngành nghề hộ kinh doanh đăng kí kinh doanh.
Tuệ An Law chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý hàng đầu Hà Nội:
- Tư vấn, hướng dẫn khách chuẩn bị; thu thập chứng cứ chứng minh liên quan hồ sơ thành lập doanh nghiệp
- Nhận soạn thảo hồ sơ pháp lý; và các giấy tờ liên quan về thành lập doanh nghiệp
- Soạn thảo đơn yêu cầu Toà án xét xử;
- Nhận ủy quyền nộp hồ sơ để giải quyết vấn đề doanh nghiệp mới nhất cho khách hàng;
- Đưa ra các phương án giúp khách hàng giải quyết thành lập doanh nghiệp
- Tư vấn các phương án giải quyết tranh chấp liên quan;
Luật sư tư vấn và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng tại Tòa án có thẩm quyền.
Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan khác.
Xem thêm: Doanh nghiệp tư nhân là gì? Thủ tục thành lập
Tuệ An Law cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:
Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn.
Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/giờ tư vấn của Luật sư chính.
Dịch vụ Luật sư thực hiện soạn thảo giấy tờ pháp lý như đơn khởi kiện về việc ly hôn; thu thập chứng cứ;…
Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án; Tham gia bào chữa tại Tòa án;
Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.
Phí dịch vụ tư vấn; Thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tùy vào từng vụ việc. Liên hệ ngay đến số 094.821.0550 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí.
Xem thêm: THUẾ PHẢI NỘP KHI KINH DOANH ONLINE VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN QUAN TÂM
Liên hệ ngay Luật sư nhanh – Tuệ An Law
Nếu bạn cần tư vấn về thành lập doanh nghiệp hãy xem một số bài viết khác của chúng tôi hoặc bạn có thể liên hệ đến Tuệ An Law theo các phương thức sau:
Điện thoại (Zalo/Viber): 094.821.0550
Website: tueanlaw.com
Email: [email protected]