Bạn muốn biết giấy tờ cần thiết để làm “Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội” bao gồm những gì? Và làm thế nào để hoàn thành thủ tục đó nhanh nhất?

Hãy tham khảo bài viết dưới đây hoặc liên hệ Luật sư chuyên về pháp lý doanh nghiệp theo số điện thoại 094.821.0550 để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ làm thủ tục xin nhanh nhất.

Luật sư chuyên về pháp lý doanh nghiệp tại Hà Nội.

Đảm bảo bạn có thể hiểu, cũng như nắm rõ các việc cần làm thủ quá trình thực hiện thủ tục, khi đồng hành cùng Tuệ An LAW, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những dịch vụ như sau:

  • Tư vấn và cung cấp cho bạn những thông tin về quy định pháp luật liên quan đến cấp chứng chỉ hoạt động khám chữa bệnh;
  • Hỗ trợ bạn trong việc thu thập và chuẩn bị hồ sơ xin cấp chứng chỉ khám chữa bệnh đầy đủ và chính xác gồm giấy tờ pháp lý của khám chữa bệnh, bằng cấp,…; 
  • Đại diện cho bạn trong quá trình thực hiện thủ tục xin đăng ký cấp chứng chỉ hoạt động khám chữa bệnh gồm việc nộp hồ sơ và tương tác với cơ quan quản lý để đảm bảo quá trình xin phép diễn ra một cách trơn tru và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
  • Bảo vệ quyền và lợi ích của bạn trong quá trình thực hiện thủ tục và tìm kiếm những giải pháp pháp lý tối ưu để bảo vệ quyền và lợi ích của bạn.
  • Giúp bạn tuân thủ các yêu cầu và thủ tục bổ sung mà cơ quan này yêu cầu, để đảm bảo quy trình xin chứng chỉ diễn ra một cách thuận lợi và hiệu quả.

Để bạn biết rõ và giải đáp các thắc mắc liên quan đến vấn đề này Tuệ An LAW sẽ chia sẻ bài viết về “Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội” để giải đáp những thắc mắc đó.

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư

    • Nhà đầu tư tiến hành nộp hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
    • Đồng thời, nhà đầu tư cũng đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

Bước 2: Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ

    • Khi Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được đủ hồ sơ dự án đầu tư, họ báo cáo Thủ tướng Chính phủ để thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.

Bước 3: Hội đồng thẩm định nhà nước thực hiện thẩm định

    • Hội đồng thẩm định nhà nước được thành lập để thực hiện thẩm định dự án.
    • Họ lập báo cáo thẩm định theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật Đầu tư.

Bước 4: Chính phủ gửi Hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài

Sau khi thẩm định, Chính phủ gửi Hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.

Bước 5: Quốc hội xem xét và chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài

    • Quốc hội tiến hành xem xét Hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài.
    • Quyết định chấp thuận bao gồm các nội dung quy định tại khoản 8 Điều 57 của Luật Đầu tư.

Bước 6: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư khi nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài từ Quốc hội.

2. Cách thức thực hiện

2.1. Nộp hồ sơ trực tiếp

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ dự án đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiến hành báo cáo Thủ tướng Chính phủ để thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.
  • Hội đồng thẩm định nhà nước được hình thành trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập và tiến hành thẩm định dự án, lập báo cáo thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật Đầu tư.
  • Chậm nhất 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi Hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.
  • Quốc hội xem xét và thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư ra nước ngoài, bao gồm các nội dung quy định tại khoản 8 Điều 57 của Luật Đầu tư.
  • Trong trường hợp Quốc hội không chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản không chấp thuận. Họ có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.

2.2. Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ dự án đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ để thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.
  • Hội đồng thẩm định nhà nước được hình thành trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập và tiến hành thẩm định dự án, lập báo cáo thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật Đầu tư.
  • Chậm nhất 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi Hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.
  • Quốc hội xem xét và thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư ra nước ngoài, bao gồm các nội dung quy định tại khoản 8 Điều 57 của Luật Đầu tư.
  • Trong trường hợp Quốc hội không chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản không chấp thuận. Họ có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.

3. Thành phần hồ sơ

  • Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
  • Đề xuất dự án đầu tư gồm: mục tiêu, quy mô, hình thức, địa điểm đầu tư; xác định sơ bộ vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự án, các giai đoạn đầu tư (nếu có); phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án.
  • Tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án thuộc diện Thủ tướng Chính phủ hoặc Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài;

b) Dự án năng lượng;

c) Dự án chăn nuôi, trồng trọt, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản;

d) Dự án khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản;

đ) Dự án có xây dựng nhà máy, cơ sở sản xuất, chế biến, chế tạo;

e) Dự án đầu tư xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng; dự án đầu tư kinh doanh bất động sản trừ các hoạt động cung cấp dịch vụ: môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản.

  • Tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư gồm một trong các loại sau:

a) Giấy phép đầu tư hoặc văn bản có giá trị tương đương của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;

b) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;

c) Hợp đồng trúng thầu, thầu khoán; hợp đồng giao đất, cho thuê đất; hợp đồng hợp tác đầu tư, kinh doanh kèm theo tài liệu chứng minh thẩm quyền của bên liên quan trong hợp đồng đối với địa điểm;

d) Thỏa thuận nguyên tắc về việc giao đất, cho thuê đất, thuê địa điểm kinh doanh, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản trên đất; thỏa thuận hợp tác đầu tư, kinh doanh kèm theo tài liệu chứng minh thẩm quyền của bên liên quan trong thỏa thuận đối với địa điểm.

  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
  • Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc Văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ của tổ chức tín dụng. Trường hợp nhà đầu tư lựa chọn nộp văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ thì nộp kèm theo văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận số dư tài khoản ngoại tệ của nhà đầu tư.
  • Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc Văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ của tổ chức tín dụng. Trường hợp nhà đầu tư lựa chọn nộp văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ thì nộp kèm theo văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận số dư tài khoản ngoại tệ của nhà đầu tư.
  • Văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài và báo cáo thẩm định nội bộ về đề xuất đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước hoặc Quyết định hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
  •  Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có)
  • Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.

4. Điều kiện thực hiện

  • Quốc hội chỉ chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư theo các điều kiện sau đây:
    • Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên.
    • Dự án yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt và cần được Quốc hội quyết định.
  • Hoạt động đầu tư ra nước ngoài cần tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 51 của Luật Đầu tư, cụ thể:
    • Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển thị trường, tăng cường xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ, tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản lý và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội đất nước.
    • Nhà đầu tư phải tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật liên quan, pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không được thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 53 của Luật Đầu tư, bao gồm:
    • Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
    • Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
  • Nhà đầu tư phải cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc có cam kết thu xếp ngoại tệ từ tổ chức tín dụng để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
    • Trường hợp vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên và không thuộc dự án quy định tại Điều 56 của Luật Đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Nhà đầu tư cần có văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài, cùng với báo cáo thẩm định nội bộ về đề xuất đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 59 hoặc quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật Đầu tư. Cụ thể:
    • Dự án của nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật.
    • Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 59 do nhà đầu tư quyết định theo quy định của Luật Đầu tư, Luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Đồng thời, nhà đầu tư cần có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và thời điểm xác nhận không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Tuệ an Law về: “Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội. Nếu Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc và các vấn đề cần giải đáp xin hãy liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại/zalo Tel: 094.821.0550

Xem thêm: 

Nếu bạn cần được Luật sư tư vấn Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình mất bao lâu tại toà án quận Đống Đa, bạn có thể liên hệ số điện thoại/zalo Tel: 094.821.0550 để được Luật sư tư vấn hỗ trợ Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình mất bao lâu tại toà án quận Đống Đa

Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên pháp lý tận tâm; nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài. Tuệ An Law tự tin có thể giải đáp vấn đền liên quan đến hôn nhân gia đình, Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình mất bao lâu tại toà án quận Đống Đa nói riêng Tuệ An Law sẵn sàng hỗ trợ khách hàng giải quyết thủ tục ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền một cách nhanh chóng. Bảo vệ tốt nhất quyền; lợi ích hợp pháp cho khách hàng khi có tranh chấp về quyền nuôi con; chia tài sản chung; nợ chung khi ly hôn. Cụ thể, nội dung công việc Tuệ An Law thực hiện như sau:

  • Tư vấn, hướng dẫn khách chuẩn bị; thu thập chứng cứ chứng minh liên quan hồ sơ khởi kiện ly hôn;
  • Nhận soạn thảo hồ sơ pháp lý; và các giấy tờ liên quan về việc ly hôn có yếu tố nước ngoài;
  • Soạn thảo đơn yêu cầu Toà án xét xử vắng mặt.
  • Nhận ủy quyền nộp hồ sơ để giải quyết thủ tục ly hôn cho khách hàng;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp ly hôn có yếu tố nước ngoài;
  • Đưa ra các phương án giúp khách hàng giải quyết tranh chấp ly hôn;
  • Tư vấn các phương án giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn;
  • Luật sư tư vấn và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng tại Tòa án có thẩm quyền.
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan khác.

Tuệ An Law cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:

  • Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn.
  • Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/giờ tư vấn của Luật sư chính.
  • Dịch vụ Luật sư thực hiện soạn thảo giấy tờ pháp lý như đơn khởi kiện về việc ly hôn; thu thập chứng cư;…
  • Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án; 
  • Tham gia bào chữa tại Toà án
  • Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.

Phí dịch vụ tư vấn; thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tùy vào từng vụ việc. Liên hệ ngay đến số 094.821.0550 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí.

Xem thêm: Thủ tục, hồ sơ xin giấy phép quảng cáo thực phẩm mới nhất

Liên hệ Luật sư Ly Hôn nhanh – Tuệ An Law

Nếu bạn cần tư vấn về ly hôn đặc biệt là trường hợp ly hôn hãy xem một số bài viết của chúng tôi Tổng quan quy định pháp luật về ly hôn thuận tình; Quy định của pháp luật về căn cứ ly hôn đơn phương…..bạn có thể liên hệ đến Tuệ An Law theo các phương thức sau

Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest
error: Content is protected !!