Bạn đang cần hỗ trợ Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mới nhất? Bạn muốn giải quyết thủ tục nhanh chóng, không tốn thời gian? Hãy tham khảo bài viết dưới đây hoặc liên hệ Luật sư chuyên về doanh nghiệp theo số điện thoại 0984.210.550 để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ thủ tục thành lập công ty cổ phần nhanh nhất.

Luật sư chuyên giải quyết pháp lý tại Hà Nội.

Gần đây Tuệ An LAW nhận được các thắc mắc về Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mới nhất, Tuệ An LAW sẽ chia sẻ bài viết về “Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mới nhất “để giải đáp những thắc mắc của khách hàng. Hiện nay, việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được điều chỉnh bởi Luật Đầu tư 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo quy định hiện hành, để thành lập một pháp nhân có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư sẽ cần thực hiện các thủ tục cơ bản sau đây:

1. Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1.1. Về đối tượng phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC):

Theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư 2020, các trường hợp phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

1.2. Về thủ tục thực hiện:

Bước 1: Nhà đầu tư hoặc người được nhà đầu tư ủy quyền khai và nộp hồ sơ trực tuyến

Bước 2: Nhà đầu tư hoặc người được nhà đầu tư ủy quyền nộp hồ sơ bản cứng đến cơ quan có thẩm quyền

Bước 3: Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ, thẩm định tính hợp lệ

Bước 4: Đối với một số ngành nghề đặc thù cần phải xin ý kiến các cơ quan chuyên ngành, Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ gửi công văn đi xin ý kiến thẩm định

Bước 5: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau khi thẩm định hồ sơ đạt yêu cầu và đáp ứng đầy đủ các điều kiện đầu tư.

1.3. Về hồ sơ cần có để sử dụng cho toàn bộ quy trình thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

1.3.1. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

  • Bản sao công chứng hộ chiếu cả quyển (đối với nhà đầu tư nước ngoài); bản sao công chứng CMND/Thẻ căn cước công dân/hộ chiếu (đối với nhà đầu tư Việt Nam cùng tham gia dự án)
  • Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của từng nhà đầu tư tương ứng với vốn dự kiến đầu tư tại Việt Nam (bản gốc nếu được cấp tại VN, bản sao hợp pháp hóa lãnh sự nếu tài liệu được cấp ở nước ngoài)

1.3.2. Đối với nhà đầu tư là tổ chức, doanh nghiệp:

  • Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự Giấy phép thành lập/ GCN đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao công chứng Hộ chiếu (cả quyển)/CMND/Thẻ căn cước của người đại diện theo pháp luật
  • Bản sao công chứng Hộ chiếu(cả quyển)/CMND/Thẻ căn cước của người được ủy quyền quản lý phần vốn góp tại công ty dự kiến thành lập
  • Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư (thể hiện kinh doanh có lãi). Trường hợp báo cáo tài chính của doanh nghiệp thể hiện doanh nghiệp kinh doanh không có lãi thì phải cung cấp bổ sung thêm Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp ít nhất bằng hoặc lớn hơn số vốn dự định đăng ký đầu tư tại Việt Nam.

1.4. Hồ sơ pháp lý liên quan đến địa điểm thực hiện dự án gồm:

  • Hợp đồng thuê trụ sở;
  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ pháp lý liên quan đến địa điểm thuê như Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương.

1.5. Hồ sơ liên quan đến dự án/doanh nghiệp dự kiến thành lập:

  • Bản sao công chứng Hộ chiếu (cả quyển)/CMND/CCCD của người đại diện theo pháp luật
  • Thông tin về dự án và doanh nghiệp dự kiến thành lập (điền vào form yêu cầu cung cấp thông tin do Tuệ An LAW soạn thảo)

1.6. Các tài liệu cần thiết khác cần phải soạn thảo bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
  • Đề xuất dự án đầu tư;
  • Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ
  • Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
  • Thời gian thực hiện thủ tục: 15 ngày làm việc. Trường hợp cần phải thẩm định thêm hoặc xin ý kiến các cơ quan liên quan thì thủ tục có thể kéo dài đến 30-35 ngày làm việc.
  • Thẩm quyền cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố hoặc Ban quản lý KCN, KCX nếu dự án đầu tư trong KCN, KCX
  • Lưu ý: Đối với dự án đầu tư trong một số lĩnh vực thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh/thành phố thì trước khi thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư còn cần phải thực hiện thủ tục xin cấp Quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh/thành phố tùy thuộc vào lĩnh vực và thẩm quyền.

2. Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, các nhà đầu tư cần phải thực hiện thủ tục đăng ký thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư hay nói cách khác là thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2.1. Về thủ tục thực hiện:

Bước 1: Nhà đầu tư hoặc người được nhà đầu tư ủy quyền khai và nộp hồ sơ trực tuyến

Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận, giải quyết hồ sơ

Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi hồ sơ hợp lệ

2.2. Về hồ sơ cần có gồm:

  • Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên/cổ đông (đối với trường hợp công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần);
  • Bản sao công chứng hộ chiếu cả quyển/CMND của chủ sở hữu/thành viên/cổ đông là cá nhân;
  • Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự (đối với chủ sở hữu/thành viên/cổ đông là tổ chức/doanh nghiệp nước ngoài) hoặc Bản sao công chứng (đối với chủ sở hữu/thành viên/cổ đông là tổ chức/doanh nghiệp tại Việt Nam) Giấy phép thành lập/GCN ĐKDN của là tổ chức/doanh nghiệp;
  • Giấy ủy quyền;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp;
  • Các giấy tờ pháp lý khác trong từng trường hợp cụ thể.

2.3. Về thủ tục thực hiện bao gồm:

  • Bước 1: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Nộp hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh thẩm định, cấp Giấy chứng nhận và đăng bố cáo điện tử
  • Bước 2: Thực hiện thủ tục Khắc dấu công ty
  • Thời gian thủ tục: 7 ngày làm việc
  • Thẩm quyền cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở

Trên đây là tư vấn của Tuệ An LAW về: “Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt am mới nhất”. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư để được tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 0984.210.550.
Một số vấn đề liên quan:
Doanh nghiệp tư nhân là gì? Thủ tục thành lập
• Những điều cần làm ngay sau khi thành lập doanh nghiệp
Những điều cần biết về Công ty TNHH 1 thành viên và thủ tục thành lập
Tuệ An Law cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:
• Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn.
• Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/giờ tư vấn của Luật sư chính.
• Dịch vụ Luật sư thực hiện soạn thảo giấy tờ pháp lý như đơn khởi kiện về việc ly hôn; thu thập chứng cư;…
• Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
• Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án; Tham gia bào chữa tại Toà án;
• Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.
Phí dịch vụ tư vấn; thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tùy vào từng vụ việc. Liên hệ ngay đến số 0984.210.550 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí.
Xem thêm: Dịch vụ giải quyết ly hôn nhanh nhất của Tuệ An Law
Nếu bạn cần tư vấn về Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mới nhất, hãy xem một số bài viết hoặc bạn có thể liên hệ đến Tuệ An LAW theo các phương thức sau
Điện thoại (Zalo/Viber): 0984.210.550
Website: http://tueanlaw.com
Email:[email protected]

 

Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest
error: Content is protected !!