Người cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài, có quốc tịch thuộc quốc gia thành viên của Thỏa ước Madrid hoặc Nghị định thư Madrid, có thể đăng ký nhãn hiệu của họ tại Việt Nam.

Điều này đảm bảo rằng khi họ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, nhãn hiệu của họ có thể được bảo hộ, từ đó ngăn chặn các vi phạm liên quan đến nhãn hiệu. Tuy nhiên, để đạt được sự bảo hộ cho nhãn hiệu này, những cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài cần thực hiện thủ tục đăng ký quốc tế nhãn hiệu có chỉ định Việt Nam thông qua Văn phòng quốc tế.

Gần đây Tuệ An Law nhận được rất nhiều thắc mắc về “Thủ tục đăng ký quốc tế nhãn hiệu có chỉ định Việt Nam, Tuệ An Law sẽ chia sẻ bài viết này để giải đáp những thắc mắc của khách hàng.

Cơ sở pháp lý

– Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 36/2009/QH12 ngày 19/6//2009;

– Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 122/2010/NĐ-CP ngày 31/12/2010;

– Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30/7/2010, Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22/7/2011 và Thông tư số 05/2013/TT-BKHCN ngày 20/2/2013;

– Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.

1. Khái niệm về Nhãn hiệu quốc tế là gì?

Theo quy định trong Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, nhãn hiệu được hiểu là ký hiệu được sử dụng để phân biệt giữa các sản phẩm và dịch vụ của các tổ chức hoặc cá nhân khác nhau. Việc bảo vệ nhãn hiệu này áp dụng trên phạm vi lãnh thổ một quốc gia.

Như vậy, nhãn hiệu quốc tế có ý nghĩa là ký hiệu được sử dụng để phân biệt giữa các sản phẩm và dịch vụ của các tổ chức hoặc cá nhân khác nhau trên thị trường quốc tế, và việc bảo vệ nhãn hiệu này cũng được áp dụng trên phạm vi quốc tế.

2. Khái niệm về Đăng ký quốc tế nhãn hiệu có chỉ định Việt Nam là gì?

Theo quy định trong Nghị định số 103/2006/NĐ-CP, quá trình đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo thoả thuận Madrid được gọi là đơn đăng ký Madrid.

Điều này áp dụng khi cá nhân hoặc tổ chức đăng ký bảo hộ nhãn hiệu của họ tại nước thành viên khác của Thoả thuận Madrid hoặc Nghị định thư Madrid, và trong trường hợp này, họ cũng có chỉ định Việt Nam trong đơn đăng ký của mình.

Tóm lại, việc đăng ký quốc tế nhãn hiệu có chỉ định Việt Nam đề cập đến việc cá nhân hoặc tổ chức từ một quốc gia thành viên của Thoả thuận Madrid hoặc Nghị định thư Madrid đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam, nhằm bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của họ đối với nhãn hiệu tại Việt Nam.

3. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại Việt Nam

Theo quy định trong Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, nhãn hiệu được bảo hộ tại Việt Nam cần tuân theo những yếu tố sau đây:

(1) Là dấu hiệu có thể thấy rõ bằng cách sử dụng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp tương tự của chúng, và có thể biểu thị qua một hoặc nhiều màu sắc hoặc thậm chí dưới dạng dấu hiệu âm thanh hiển thị dưới dạng đồ họa;

(2) Có khả năng phân biệt rõ ràng giữa các sản phẩm hoặc dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với sản phẩm hoặc dịch vụ của những thực thể khác.

Một nhãn hiệu được coi là đáp ứng yếu tố phân biệt nếu nó được hình thành bởi một hoặc nhiều yếu tố dễ dàng nhận biết và dễ ghi nhớ, hoặc từ sự kết hợp của nhiều yếu tố tạo thành một hình tượng dễ dàng nhận biết, dễ ghi nhớ, và không thuộc vào các trường hợp bị từ chối bảo hộ với tư cách là một nhãn hiệu.

Nhãn hiệu bị xem là không thể phân biệt nếu nó thuộc vào một trong những tình huống sau đây.

(1) Trường hợp hình học và biểu tượng đơn giản: Đây bao gồm các hình dạng đơn giản, chữ số, chữ cái hoặc chữ viết bằng ngôn ngữ không phổ biến, trừ khi các dấu hiệu này đã từng được sử dụng và được công nhận rộng rãi như một nhãn hiệu trước ngày nộp đơn;

(2) Dấu hiệu thông thường: Đây bao gồm các biểu tượng quy ước, hình vẽ, tên gọi thông thường của hàng hóa hoặc dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào, cũng như hình dạng thông thường của sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm, hoặc hình dạng thông thường của bao bì hoặc bình đựng hàng hóa, nếu chúng đã được sử dụng thường xuyên và công nhận rộng rãi trước ngày nộp đơn;

(3) Dấu hiệu mô tả hoặc tương tác với thông tin: Đây bao gồm dấu hiệu chỉ về thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác liên quan đến mô tả sản phẩm hoặc dịch vụ, hoặc dấu hiệu mà có khả năng làm tăng giá trị đáng kể cho sản phẩm, trừ khi nhãn hiệu này đã được công nhận có khả năng phân biệt thông qua việc sử dụng trước ngày nộp đơn;

(4) Dấu hiệu liên quan đến pháp lý hoặc lĩnh vực kinh doanh: Đây bao gồm dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý hoặc lĩnh vực kinh doanh của thực thể kinh doanh;

(5) Dấu hiệu nguồn gốc địa lý: Trừ khi đã từng sử dụng và được công nhận rộng rãi như một nhãn hiệu trước ngày nộp đơn hoặc đã được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ;

(6) Dấu hiệu gây nhầm lẫn với nhãn hiệu khác: Bao gồm những trường hợp dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây sự nhầm lẫn với nhãn hiệu của tổ chức hoặc cá nhân khác đã được bảo hộ cho hàng hóa hoặc dịch vụ trùng hoặc tương tự, dựa trên đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên gần hơn, bao gồm cả đơn đăng ký nhãn hiệu dựa trên các hiệp định quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia, trừ trường hợp đăng ký nhãn hiệu đó bị chấm dứt hiệu lực theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ;

(7) Dấu hiệu gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã sử dụng: Bao gồm các trường hợp dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây sự nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và công nhận rộng rãi cho hàng hóa hoặc dịch vụ trùng hoặc tương tự, dựa trên đơn đăng ký hoặc ngày ưu tiên gần hơn trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;

(8) Dấu hiệu gây nhầm lẫn sau khi bảo hộ hết hiệu lực: Bao gồm các trường hợp dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây sự nhầm lẫn với nhãn hiệu của tổ chức hoặc cá nhân khác đã được bảo hộ cho hàng hóa hoặc dịch vụ trùng hoặc tương tự, và đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá ba năm, trừ khi đăng ký nhãn hiệu đó bị chấm dứt hiệu lực theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

9) Dấu hiệu ảnh hưởng đến nhãn hiệu nổi tiếng: Bao gồm các trường hợp dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây sự nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác, dựa trên việc đăng ký cho hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự, hoặc đăng ký cho hàng hóa hoặc dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu này có thể ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc mục đích của đăng ký nhãn hiệu này là lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;

(10) Dấu hiệu gây nhầm lẫn với tên thương mại: Bao gồm trường hợp dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng bởi người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu này có thể gây sự nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá hoặc dịch vụ;

(11) Dấu hiệu gây nhầm lẫn về địa lý: Bao gồm trường hợp dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ, nếu việc sử dụng dấu hiệu này có thể gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý của hàng hoá;

(12) Dấu hiệu không phù hợp cho rượu và địa lý: Bao gồm các trường hợp dấu hiệu trùng hoặc chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh, nếu dấu hiệu này được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý có chỉ dẫn địa lý đó;

(13) Dấu hiệu trùng với kiểu dáng công nghiệp: Bao gồm các trường hợp dấu hiệu trùng hoặc không có sự khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác đã hoặc đang được bảo hộ, dựa trên đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên gần hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.

(14) Dấu hiệu gây nhầm lẫn với tên giống cây trồng: Bao gồm các trường hợp dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây sự nhầm lẫn với tên giống cây trồng đã hoặc đang được bảo hộ tại Việt Nam, nếu dấu hiệu này được đăng ký cho hàng hóa là giống cây trồng cùng loài hoặc thuộc loài tương tự, hoặc sản phẩm thu hoạch từ giống cây trồng;

(15) Dấu hiệu gây nhầm lẫn với nhân vật trong tác phẩm: Bao gồm trường hợp dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây sự nhầm lẫn với tên gọi hoặc hình ảnh của nhân vật, hình tượng trong tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả của người khác và đã được biết đến rộng rãi trước ngày nộp đơn, trừ trường hợp có sự cho phép từ chủ sở hữu của tác phẩm đó.

Nếu các nhãn hiệu của chủ đơn chứa các dấu hiệu trên, chúng sẽ không được coi là có khả năng phân biệt và không đủ điều kiện để được bảo hộ tại Việt Nam.

4. Trình tự thực hiện Thủ tục đăng ký quốc tế nhãn hiệu có chỉ định Việt Nam

Tiếp nhận đơn: Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu chỉ định Việt Nam được Văn phòng quốc tế chuyển đến trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội bằng dịch vụ bưu điện.

Thẩm định nội dung đơn: Sau khi nhận thông báo từ Văn phòng quốc tế về đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu chỉ định Việt Nam, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thẩm định nội dung đơn theo cách thức tương tự như với đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp tại Cục.

Thủ tục này giúp đánh giá khả năng bảo hộ của đối tượng trong đơn dựa trên các điều kiện bảo hộ, đồng thời xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

Ra quyết định cấp/từ chối chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế tại Việt Nam:

  • Trong trường hợp đối tượng trong đơn không đáp ứng các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thông báo từ chối chấp nhận bảo hộ một phần hoặc toàn bộ nhãn hiệu.
  • Trong trường hợp đối tượng trong đơn đáp ứng các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định chấp nhận bảo hộ cho nhãn hiệu quốc tế đăng ký tại Việt Nam và thông báo này sẽ được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.

5. Thời hạn và đối tượng thực hiện:

Thẩm định nội dung đơn: Trong vòng 12 tháng kể từ ngày Văn phòng quốc tế thông báo, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ đưa ra kết luận về khả năng bảo hộ của nhãn hiệu.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cả cá nhân và tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Sở hữu trí tuệ.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

– Quyết định chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế tại Việt Nam.

– Giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế bảo hộ tại Việt Nam (nếu có yêu cầu và lệ phí đóng theo quy định).

– Thông báo từ chối việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Phí, lệ phí: Theo quy định của Văn phòng quốc tế.

7. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

  • Cá nhân và tổ chức có quyền đăng ký nhãn hiệu dành cho hàng hoá do họ sản xuất hoặc dịch vụ mà họ cung cấp.
  • Tổ chức và cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp, có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm họ đưa ra thị trường, với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký.
  • Tổ chức tập thể có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể cho các thành viên sử dụng theo quy chế. Đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
  • Tổ chức kiểm soát, chứng nhận chất lượng, nguồn gốc, có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận cho sản phẩm mà họ không sản xuất hoặc kinh doanh. Đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý, đặc sản địa phương của Việt Nam, việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
  • Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với điều kiện sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu tham gia sản xuất, kinh doanh; sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc.
  • Người có quyền đăng ký, kể cả người đã nộp đơn có quyền chuyển giao quyền đăng ký bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định pháp luật.
  • Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước thành viên của Điều ước quốc tế mà Việt Nam cũng là thành viên, người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu không được phép đăng ký nhãn hiệu mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Xem thêm:  

Tuệ An Law cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:

  • Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn.
  • Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/giờ tư vấn của Luật sư chính.
  • Dịch vụ Luật sư thực hiện soạn thảo giấy tờ pháp lý như đơn khởi kiện về việc ly hôn; thu thập chứng cứ;…
  • Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án; Tham gia bào chữa tại Tòa án;
  • Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.

Phí dịch vụ tư vấn; thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tùy vào từng vụ việc. Liên hệ ngay đến số 094.821.0550 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí.

     Tuệ An Law

Giá trị tạo niềm tin

 

Điện thoại (Zalo/Viber): 094.821.0550 

Website: https://tueanlaw.com/

Email: [email protected]

Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest
error: Content is protected !!