Thuế đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn kinh phí cho ngân sách Nhà nước, đảm bảo các chương trình phúc lợi xã hội cần thiết cho người dân. Do đó, việc nộp thuế không chỉ là quyền hạn mà còn là trách nhiệm của mọi công dân.
Mỗi cá nhân có thu nhập phải đóng góp một phần tiền thuế từ tiền lương hoặc các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước, sau khi đã được áp dụng các khoản giảm trừ. Quá trình này được gọi là thuế thu nhập cá nhân.
Đối với các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có người lao động, việc tính toán và khấu trừ số thuế phải nộp trước khi trả tiền lương cho nhân viên là bước quan trọng. Quá trình này được gọi là khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Để giúp mọi người thực hiện đúng quyền và trách nhiệm của mình, Tuệ An Law xin chia sẻ bài viết “Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công“. Mong rằng bài viết này sẽ hữu ích cho quý khách hàng.
Cơ sở pháp lý:
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019;
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
- Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính;
- Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/03/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
1. Khai thuế là gì? Khấu trừ thuế là gì?

1.1. Khai thuế
– Khai thuế là gì?
Các tổ chức và cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân sẽ thực hiện quy trình khai thuế như sau:
– Khai thuế đối với tổ chức và cá nhân trả thuế
Tổ chức và cá nhân trả thuế có trách nhiệm thực hiện quy trình khai thuế cho thu nhập đã khấu trừ thuế.
– Khai thuế theo tháng
Đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công, quy trình khai thuế sẽ được thực hiện hàng tháng. Thời hạn cuối cùng để nộp tờ khai thuế tháng là ngày 20 của tháng sau.
– Khai thuế theo quý (áp dụng khi tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ theo từng loại tờ khai thấp hơn 5 triệu đồng hàng tháng):
Nếu tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ theo từng loại tờ khai hàng tháng của tổ chức hoặc cá nhân trả thuế không vượt quá 5 triệu đồng, họ có thể chọn khai thuế theo quý.
Thời hạn cuối cùng để nộp tờ khai thuế theo quý là ngày 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
1.2. Khấu trừ thuế
– Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là quá trình mà các tổ chức và cá nhân trả thuế tiến hành tính toán và khấu trừ một phần số tiền thuế phải nộp từ thu nhập của đối tượng nộp thuế trước khi chi trả thu nhập đó.
– Các loại thu nhập phải chịu khấu trừ:
+ Thu nhập của cá nhân không có nơi cư trú tại Việt Nam hoặc không hiện diện tại Việt Nam.
+ Thu nhập của cá nhân cư trú:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Thu nhập từ hoạt động đầu tư vốn.
- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn, chứng khoán.
- Thu nhập từ các hoạt động trúng thưởng.
- Thu nhập từ bản quyền.
- Thu nhập từ việc nhượng quyền thương mại.
1.3. Khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thủ tục khấu trừ thuế thu nhập cá nhân liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công được thực hiện một cách định kỳ hàng tháng.
Các cơ quan trả thu nhập sẽ dựa vào số tiền lương, tiền công cũng như các khoản thu nhập tương đương được trả cho người lao động.
Đồng thời, các cơ quan này cũng sẽ tiến hành tạm giảm trừ theo quy định cho các thành viên trong hộ gia đình nộp thuế, bao gồm cả người nộp thuế và người phụ thuộc được xác định dựa trên thông tin đăng ký.
Dựa trên số thu nhập còn lại và bảng thuế tiến từng phần, cơ quan trả thuế sẽ tính toán số thuế cần nộp và thực hiện khấu trừ số thuế đã tính để chuyển vào ngân sách nhà nước
2. Trình tự thực hiện Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công
Bước 1: Tiến hành nộp hồ sơ
- Tổ chức và cá nhân trả thuế thu nhập khấu trừ phải chuẩn bị hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan Thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hàng tháng là trước ngày 20 của tháng tiếp theo sau khi phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hàng quý là vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo sau khi phát sinh nghĩa vụ thuế.
Tổ chức và cá nhân trả thuế thu nhập khấu trừ từ tiền lương, tiền công phải đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ.
a. Tổ chức trả thu nhập có nhu cầu sử dụng chứng từ khấu trừ tự in cần nộp hồ sơ tới Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức trả thu nhập đặt trụ sở chính.
b. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo chấp thuận từ Cục Thuế tỉnh, thành phố, tổ chức trả thuế phải thông báo về việc phát hành chứng từ khấu trừ tại trụ sở làm việc của mình.
Thông báo này phải bao gồm chi tiết về hình thức, kích thước và lô gô của mẫu chứng từ khấu trừ.
c. Hàng quý, tổ chức trả thuế cần báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ theo phụ lục đính kèm Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính.
Thời hạn báo cáo là trước ngày 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận
- Nếu hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc gửi qua đường bưu chính, cơ quan thuế sẽ tiếp nhận và giải quyết theo quy định.
- Nếu hồ sơ được nộp qua giao dịch điện tử, cơ quan thuế sẽ tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ (và trả kết quả nếu có) thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế
3. Cách thức thực hiện
Các phương thức thực hiện hồ sơ khai thuế như sau:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế: Tổ chức và cá nhân có thể mang hồ sơ khai thuế đến trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế.
- Gửi qua hệ thống bưu chính: Hồ sơ khai thuế có thể được gửi thông qua dịch vụ bưu chính.
- Gửi hồ sơ điện tử: Hồ sơ khai thuế cũng có thể được gửi điện tử đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử. Điều này có thể được thực hiện qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
4. Thành phần và số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ gồm: Tổ chức và cá nhân khai thuế thu nhập cá nhân phải bao gồm:
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân:
Sử dụng mẫu số 05/KK-TNCN theo Phụ lục I – Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
Và Phụ lục II – Mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân:
Cần nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu, sử dụng mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN theo Phụ lục I – Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
Và Phụ lục II – Mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Tổ chức và cá nhân báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế cần gồm:
Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ: Theo hướng dẫn tại Phụ lục đính kèm Thông tư 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính, về việc phát hành, sử dụng và quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
5. Thông tin thực hiện thủ tục hành chính
– Thời hạn giải quyết: Thủ tục không yêu cầu cung cấp kết quả cho người nộp thuế.
– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân trả thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công.
– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế/Chi cục Thuế.
– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.
– Lệ phí: Không có.
– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
TH1: Tổ chức, cá nhân khai thuế TNCN:
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân:
Sử dụng mẫu số 05/KK-TNCN theo Phụ lục I – Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
Và Phụ lục II – Mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân:
Cần nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu, sử dụng mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN theo Phụ lục I – Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
Và Phụ lục II – Mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
TH2: Tổ chức, cá nhân báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế:
Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ: Tuân theo hướng dẫn tại Phụ lục đính kèm Thông tư 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính.
– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong trường hợp người nộp thuế đăng ký khai thuế điện tử và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế qua giao dịch điện tử, phải tuân thủ đúng các quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
Thông tin này được hướng dẫn tại Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
Trên đây là tư vấn của Tuệ An Law về “Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công“. Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 094.821.0550.
Xem thêm:
- THUẾ PHẢI NỘP KHI KINH DOANH ONLINE VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN QUAN TÂM
- THÀNH LẬP CÔNG TY CẦN LƯU Ý ĐIỀU GÌ?
- CÓ NÊN LẬP VI BẰNG KHI ĐẶT CỌC MUA BÁN NHÀ ĐẤT?
Tuệ An Law cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:
- Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn.
- Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/giờ tư vấn của Luật sư chính.
- Dịch vụ Luật sư thực hiện soạn thảo giấy tờ pháp lý như đơn khởi kiện về việc ly hôn; thu thập chứng cứ;…
- Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án; Tham gia bào chữa tại Tòa án;
- Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.
Phí dịch vụ tư vấn; thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tùy vào từng vụ việc. Liên hệ ngay đến số 094.821.0550 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí.
Tuệ An Law
Giá trị tạo niềm tin
Điện thoại (Zalo/Viber): 094.821.0550
Website: https://tueanlaw.com/
Email: [email protected]